Điều 2. Mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận và hòa giải ở cơ sở
1. Chi công tác phí cho những người đi công tác, kiểm tra, giám sát, bao gồm cả báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cộng tác viên, chuyên gia tham gia đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật, hòa giải viên; chi tổ chức các cuộc họp (bao gồm cả cuộc họp bầu hòa giải viên, bầu tổ trưởng tổ hòa giải), hội nghị chuyên đề, hội nghị tổng kết, sơ kết, triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở, các Chương trình, đề án, kế hoạch: thực hiện theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, hoà giải ở cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức; báo cáo viên pháp luật; tuyên truyền viên pháp luật và người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; hoà giải viên ở cơ sở; người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số theo khoản 3 Điều 17 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13; người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật theo khoản 3 Điều 20 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật: thực hiện theo Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Mức chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại đối với học viên là đại biểu ở cấp xã thực hiện theo mức chi hỗ trợ đối với đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: thực hiện theo Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND.
3. Chi tổ chức họp báo, hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở, giải pháp thực hiện chương trình, đề án, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh; cấp huyện; Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật cấp huyện, Ban chỉ đạo các chương trình, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (bao gồm: chi tổ chức các cuộc hội thảo, các phiên họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Ban chỉ đạo, họp tư vấn, thẩm định của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật cấp huyện): thực hiện theo Nghị quyết số 30/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chi tổ chức cuộc họp đánh giá đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã:
- Chủ trì: 150.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
4. Chi biên soạn, biên dịch tài liệu phục vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở và thực hiện thông tin, truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng
a) Biên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở đặc thù
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
Đồng/Tờ gấp đã hoàn thành
1.500.000
1.000.000
600.000
2
Tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
Đồng/Tình huống đã hoàn thành
450.000
300.000
200.000
3
Câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
Đồng/Câu chuyện đã hoàn thành
2.000.000
1.500.000
1.000.000
4
Tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)
Đồng/Tiểu phẩm đã hoàn thành
7.500.000
5.000.000
4.000.000
b) Biên dịch các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở (bao gồm cả tiếng dân tộc thiểu số được hiểu là ngôn ngữ không phổ thông): thực hiện theo Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chế độ chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh.
5. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở: thực hiện theo Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
6. Chi xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở và truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật, Ban chỉ đạo các chương trình, đề án, kế hoạch
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
1
Xây dựng đề cương
- Xây dựng đề cương chi tiết
Đồng/đề cương
1.000.000
800.000
600.000
- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát
Đồng/đề cương hoàn chỉnh
1.500.000
1.200.000
1.000.000
2
Soạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch
- Soạn thảo Chương trình, đề án, kế hoạch
Đồng/chương trình, đề án, kế hoạch
3.000.000
2.000.000
1.500.000
- Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý kiến
Đồng/báo cáo
500.000
300.000
200.000
3
Tổ chức họp, tọa đàm góp ý
- Chủ trì
Đồng/người/buổi
200.000
150.000
100.000
- Thành viên
100.000
80.000
70.000
4
Ý kiến tư vấn của chuyên gia
Đồng/văn bản
500.000
300.000
200.000
5
Xét duyệt chương trình, đề án, kế hoạch
- Chủ tịch Hội đồng
Đồng/người/buổi
200.000
170.000
150.000
- Thành viên Hội đồng, thư ký
150.000
100.000
80.000
- Đại biểu được mời tham dự
100.000
100.000
80.000
- Nhận xét, phản biện của Hội đồng
300.000
200.000
150.000
- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng
200.000
150.000
100.000
6
Ý kiến thẩm định chương trình, đề án, kế hoạch (đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt)
Đồng/bài viết
500.000
300.000
200.000
7
Xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch
Đồng/văn bản
500.000
350.000
250.000
7. Chi thù lao
Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt với tư cách là giảng viên (bao gồm người không phải là cán bộ, công chức, viên chức): thực hiện theo Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND.
Trường hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20, 21, 22 của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật được hưởng thêm 20% mức thù lao được nhận.
8. Chi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
a) Hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật: 50.000 đồng/người/ngày (không quá 01 ngày);
b) Tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 20.000 đồng/người/buổi.
9. Một số mức chi tổ chức hội thi, cuộc thi
a) Biên soạn đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức hội thi, cuộc thi: thực hiện theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Chi giải thưởng
Tùy theo quy mô (tổ chức ở một hoặc nhiều cấp; một hoặc nhiều vòng thi…), tính chất (hội thi sân khấu, thi viết, thi có ứng dụng công nghệ hoặc có thể kết hợp nhiều hình thức thi…) và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này, như sau:
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Mức chi
Tỉnh
Ở cấp huyện
Ở cấp xã
1
Giải Nhất
Đồng/ tập thể
14.000.000
10.000.000
8.000.000
Đồng/ cá nhân
8.000.000
6.000.000
5.000.000
2
Giải Nhì
Đồng/ tập thể
10.000.000
8.000.000
6.000.000
Đồng/ cá nhân
4.500.000
3.000.000
2.000.000
3
Giải Ba
Đồng/ tập thể
7.000.000
5.000.000
4.000.000
Đồng/ cá nhân
3.000.000
2.000.000
1.500.000
4
Giải Khuyến khích
Đồng/ tập thể
4.000.000
3.000.000
2.000.000
Đồng/ cá nhân
1.500.000
1.000.000
750.000
5
Giải phụ khác
Đồng/giải
750.000
500.000
300.000
10. Chi thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở
a) Thu thập thông tin, xử lý số liệu báo cáo của các ngành, địa phương: 75.000 đồng/báo cáo;
b) Báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh: 4.500.000 đồng/báo cáo;
c) Báo cáo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 3.000.000 đồng/báo cáo;
d) Báo cáo của Uỷ ban nhân dân cấp xã: 2.000.000 đồng/báo cáo.
11. Một số mức chi công tác hòa giải ở cơ sở
a) Thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 300.000 đồng/vụ, việc.
Trường hợp vụ, việc hòa giải thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13: 400.000 đồng/vụ, việc.
b) Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: 05 tháng lương cơ sở.
c) Hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 150.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.
13. Chi kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở: thực hiện theo Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.