Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Mức chi tiền ăn cho thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký trong quá trình tổ chức các giải thi đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu):
a) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và khu vực: 150.000 đồng/người/ngày.
b) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện: 120.000 đồng/người/ngày.
c) Đối với các giải thi đấu thể thao cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày.
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán tiền phụ cấp lưu trú trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành.
2. Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ.
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không quá 3 buổi/người/ngày, mức chi cụ thể như sau:
| STT | Đối tượng | Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ trong quá trình tổ chức giải | | |
||||||
| | | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1 | Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày) | 90.000 | 70.000 | 60.000 |
| 2 | Thành viên các Tiểu ban chuyên môn (đồng/người/ngày) | 70.000 | 60.000 | 50.000 |
| 3 | Giám sát, Trọng tài chính (đồng/người/buổi) | 70.000 | 60.000 | 50.000 |
| 4 | Thư ký, Trọng tài khác (đồng/người/buổi) | 60.000 | 50.000 | 40.000 |
| 5 | Công an, y tế (đồng/người/buổi) | 50.000 | 40.000 | 40.000 |
| 6 | Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ,... (đồng/người/buổi) | 50.000 | 40.000 | 40.000 |
3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng thoả thuận giữa cơ quan tổ chức với tổ chức, cá nhân nhưng không vượt mức chi theo Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ
| STT | Nội dung | Mức chi Đơn vị tính: đồng/người/buổi | | |
||||||
| | | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã |
| 1 | Tập luyện | 30.000 | 20.000 | 20.000 |
| 2 | Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) | 40.000 | 30.00 | 30.000 |
| 3 | Chính thức | 80.000 | 70.000 | 60.000 |
| 4 | Giáo viên, cán bộ quản lý, hướng dẫn học sinh | 70.000 | 60.000 | 50.000 |
4. Các khoản chi khác
a) Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng nêu tại Điều 2 Quy định này thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định mức chi công tác phí, chi Hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý.
b) Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
c) Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
5. Mức chi tại Quy định này là mức chi tối đa. Tùy theo tình hình nguồn kinh phí thực tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức, đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao cân đối, quyết định chi cho phù hợp, nhưng không quá mức chi được quy định tại Nghị quyết này.
6. Các khoản chi không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.