Điều 8. Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp tự mình xác minh hoặc phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại trừ những người bị khiếu nại là Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra đã thực hiện tham mưu hoặc ký quyết định tố tụng và thực hiện hành vi tố tụng để đảm bảo khách quan, cụ thể:
Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an giao Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh giao Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh; Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện giao Đội điều tra tổng hợp; Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an giao Cục An ninh điều tra Bộ Công an; Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh giao Phòng An ninh điều tra Công an tỉnh tham mưu, giải quyết khi người tham gia tố tụng khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng của Cán bộ điều tra, Điều tra viên, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an các cấp.
Trường hợp khiếu nại đối với quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Phó Thủ trưởng Cơ điều quan tra thuộc hệ Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp bộ, cấp tỉnh; Phó Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra cấp bộ, cấp tỉnh do Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra và An ninh điều tra cấp bộ, cấp tỉnh quyết định phân công giải quyết để đảm bảo tính khách quan.
2. Cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Công an các cấp tự mình xác minh hoặc phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại trừ những người bị khiếu nại là cấp phó, cán bộ điều tra đã thực hiện tham mưu hoặc ký quyết định tố tụng và thực hiện hành vi tố tụng để đảm bảo khách quan.
3. Trường hợp cần phải xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc ban hành quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung khiếu nại và thông báo về việc thụ lý khiếu nại gửi cho người khiếu nại, đồng thời gửi một bản cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra Thông báo về việc thụ lý khiếu nại.
4. Người giải quyết khiếu nại phải lập kế hoạch xác minh, giải quyết khiếu nại trình Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cấp trưởng các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phê duyệt.
5. Người giải quyết khiếu nại ban hành văn bản yêu cầu người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung khiếu nại như sau:
a) Thông tin nhân thân của người khiếu nại;
b) Thông tin, tài liệu, chứng cứ và trình bày bằng văn bản các nội dung có liên quan đến quyết định, hành vi tố tụng bị khiếu nại;
c) Trường hợp người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp của người khiếu nại không đến, không hợp tác làm việc, không ký biên bản làm việc, không cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ và trình bày theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, hết thời hạn giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại kết luận trên cơ sở tài liệu và đơn đã nhận.
6. Người giải quyết khiếu nại yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bằng văn bản và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung bị khiếu nại.
Trong trường hợp nội dung văn giải trình chưa rõ, hồ sơ, tài liệu do người bị khiếu nại cung cấp chưa đầy đủ, người giải quyết khiếu nại làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại, yêu cầu giải trình bổ sung và cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan để làm rõ nội dung bị khiếu nại.
Trường hợp không làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại vì lý do khách quan, người giải quyết khiếu nại hoặc người được phân công xác minh nội dung khiếu nại có văn bản yêu cầu người bị khiếu nại giải trình bổ sung bằng văn bản. Thời hạn yêu cầu giải trình bổ sung và cung cấp tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.
7. Quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại. Thời hạn yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ phải trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định pháp luật.
Trường hợp cần phải làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xác minh, làm rõ nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại thông báo trước nội dung, thời gian, địa điểm làm việc. Nội dung làm việc phải được lập biên bản.
8. Người được phân công xác minh nội dung khiếu nại tiến hành các biện pháp, các nội dung theo kế hoạch xác minh, giải quyết khiếu nại đã được phê duyệt, đảm bảo đúng tiến độ thời gian đặt ra trong kế hoạch. Trong quá trình xác minh, giải quyết có thể đề xuất bổ sung kế hoạch thực hiện.
9. Quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại có thể trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra.
10. Thời hạn giải quyết khiếu nại là 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
11. Trường hợp kết quả xác minh nội dung khiếu nại và yêu cầu của người khiếu nại còn khác nhau, nếu thấy cần thiết thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại. Nội dung đối thoại phải được lập biên bản.
12. Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, nếu người khiếu nại có đơn rút nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại xử lý như sau:
a) Trường hợp người khiếu nại rút toàn bộ nội dung khiếu nại thì dừng việc xác minh, ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại;
b) Trường hợp người khiếu nại rút một phần thì tiếp tục xác minh nội dung khiếu nại còn lại theo quy định.