Điều 29. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Học viện Hành chính quốc gia; - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (5b), A. | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phan Văn Khải
PHỤ LỤC I
DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ)
I. | Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư:
1. | Sản xuất, chế biến xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên;
2. | Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nước xuất khẩu 50% sản phẩm trở lên;
3. | Sản xuất các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao;
4. | Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản;
5. | Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mầu, kim loại đặc biệt, phôi thép, sắt xốp; luyện gang;
6. | Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim;
7. | Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học;
8. | Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm;
9. | Sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; ứng dụng công nghệ mới về sinh học, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;
10. | Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin;
11. | Công nghiệp kỹ thuật cao;
12. | Đầu tư vào nghiên cứu phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu;
13. | Đầu tư, sản xuất thiết bị xử lý chất thải;
14. | Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, xử lý chất thải;
15. | Sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh;
16. | Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT.
II. | Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư
1. | Thăm dò, khai thác và chế biến sâu khoáng sản;
2. | Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên;
3. | Sản xuất, chế biến xuất khẩu, kinh doanh hàng hoá có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 30% tổng giá trị hàng hoá sản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính;
4. | Sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên;
5. | Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc (trừ nuôi trồng nông, lâm, thủy sản); khai hoang phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; Chế biến nông sản từ nguồn nguyên liệu trong nước; Chế biến, bảo quản thuỷ sản từ nguồn nguyên liệu trong nước. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; Chế biến lâm sản (trừ gỗ rừng tự nhiên trong nước);
6. | Bảo quản thực phẩm; bảo quản nông sản sau thu hoạch;
7. | Phát triển công nghiệp hoá dầu; xây dựng, vận hành đường ống dẫn dầu, dẫn khí, kho, cảng dầu;
8. | Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại;
9. | Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế;
10. | Đầu tư sản xuất động cơ diezen; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực;
11. | Sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy; xe ô tô các loại; sản xuất, lắp ráp thiết bị, xe máy thi công xây dựng; sản xuất thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu tư sản xuất: máy xây dựng; đầu máy xe lửa, toa xe;
12. | Sửa chữa, đóng tàu thuỷ, tàu thuyền; sản xuất máy động lực tàu thủy, thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá;
13. | Sản xuất thiết bị viễn thông, Internet, đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm (trừ sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin); Đầu tư cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet tại địa bàn thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; dịch vụ bưu phẩm, dịch vụ bưu kiện; Cung cấp các dịch vụ: nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin;
14. | Đầu tư sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện, thiết bị điện tử;
15. | Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu;
16. | Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, may;
17. | Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh;
18. | Đầu tư sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật và cho thủy sản, thuốc thú y có phần giá trị gia tăng nội địa từ 40% trở lên;
19. | Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm;
20. | Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất;
21. | Sản xuất xi măng đặc chủng; vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, vật liệu chịu lửa trừ vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh;
22. | Sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhẹ trừ vật liệu mới, vật liệu quý hiếm;
23. | Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy;
24. | Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da;
25. | Sản xuất nguyên liệu, phụ liệu cao cấp để sản xuất giầy, dép, quần áo xuất khẩu;
26. | Sản xuất bao bì cao cấp phục vụ hàng xuất khẩu;
27. | Sản xuất nguyên liệu thuốc trừ nguyên liệu thuốc kháng sinh, sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người; xây dựng kho bảo quản dược phẩm; dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng, chống lụt bão, thảm họa thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm;
28. | Cải tạo, phát triển nguồn năng lượng; Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện, xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật; ứng dụng công nghệ sử dụng;
29. | Phát triển vận tải công cộng: đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 17 chỗ ngồi trở lên, vận tải hành khách đường thủy bằng phương tiện cơ giới;
30. | Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt;
31. | Đầu tư xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp, thoát nước;
32. | Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đầu tư sản xuất, chế biến trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp;
33. | Dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; dịch vụ hỗ trợ trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; hoạt động hỗ trợ chăn nuôi; hoạt động hỗ trợ lâm nghiệp; dịch vụ thuỷ sản; dịch vụ bảo vệ vật nuôi; nhân và lai tạo giống trừ sản xuất các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao; dịch vụ bảo quản nông, lâm sản, thuỷ sản; xây dựng kho bảo quản nông sản, lâm, thuỷ sản;
34. | Sản xuất, khai thác, tinh chế muối;
35. | Mở trường học bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ đại học; Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân;
36. | Thành lập nhà văn hoá dân tộc, đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc;
37. | Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm hoạt động cứu trợ tập trung chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa; Đầu tư sản xuất thiết bị y tế trừ thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học, dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.
38. | Tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
39. | Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới công nghệ vào ngành, nghề thuộc lĩnh vực quy định tại Phụ lục I này.
40. | Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị hoặc vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.
41. | Sản xuất đồ chơi trẻ em.
42. | Trồng lúa, trồng bông, trồng chè phục vụ công nghiệp chế biến, trồng cây dược liệu (trừ nuôi trồng nông, lâm, thuỷ sản); sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trừ các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao.
43. | Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có quy mô trang trại trở lên.
44. | Đầu tư sản xuất: máy cho ngành da, máy khai thác mỏ, rô bốt công nghiệp, máy phát điện.
45. | Sản xuất than cốc, than hoạt tính; sản xuất phân bón.
46. | Các ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống: chạm trổ; khảm trai; sơn mài; khắc đá; làm hàng mây tre, trúc; dệt thảm, dệt lụa tơ tằm, dệt thổ cẩm, thêu ren; sản xuất hàng gốm sứ, sản xuất đồ đồng mỹ nghệ, sản xuất giấy dó.
47. | Đầu tư xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm; xúc tiến thương mại, hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc danh mục Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
48. | Dịch vụ hoa tiêu và cứu hộ trên biển.
49. | Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; vườn quốc gia; đầu tư xây dựng khu công viên văn hóa, bao gồm có đủ các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.
50. | Tái chế phế liệu, phế thải, thu gom rác thải.
51. | Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN (Ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ)
| STT | Tỉnh | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn |
|||||
| 1 | Bắc Kạn | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 2 | Cao Bằng | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 3 | Hà Giang | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 4 | Lai Châu | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 5 | Lào Cai | Thành phố Lào Cai | Toàn bộ các huyện |
| 6 | Sơn La | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 7 | Bắc Giang | Thành phố Bắc Giang | Toàn bộ các huyện |
| 8 | Hoà Bình | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 9 | Lạng Sơn | Thành phố Lạng Sơn | Toàn bộ các huyện |
| 10 | Phú Thọ | Thành phố Việt Trì | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 11 | Quảng Ninh | Huyện Hải Ninh Huyện Vân Đồn Huyện Yên Hưng Thị xã Cẩm Phả Thị xã Uông Bí Thị xã Móng Cái | Huyện Ba Chẽ Huyện Bình Liêu Huyện Đầm Hà Huyện Hải Hà Huyện Hoành Bồ Huyện Tiên Yên Huyện Đông Triều Huyện Cô Tô |
| 12 | Tuyên Quang | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 13 | Thái Nguyên | Thành phố Thái Nguyên | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 14 | Yên Bái | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 15 | Bình Phước | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 16 | Đắk Lắk | Thành phố Buôn Ma Thuột | Toàn bộ các huyện |
| 17 | Gia Lai | Thành phố Plêy Ku | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 18 | Kom Tum | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 19 | Lâm Đồng | Thành phố Đà Lạt | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 20 | Bình Thuận | Thành phố Phan Thiết | Toàn bộ các huyện |
| 21 | Bình Định | Thành phố Quy Nhơn | Toàn bộ các huyện |
| 22 | Hải Dương | Toàn bộ các huyện trừ huyện Chí Linh | Huyện Chí Linh |
| 23 | Hà Tĩnh | Thị xã Hà Tĩnh | Toàn bộ các huyện |
| 24 | Ninh Bình | Thị xã Tam Điệp và các huyện còn lại trừ huyện Nho Quan, Yên Mô, Gia Viễn | Huyện Nho Quan Huyện Yên Mô Huyện Gia Viễn |
| 25 | Nghệ An | Thị xã Cửa Lò và các huyện không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục này) | Huyện Kỳ Sơn Huyện Tương Dương Huyện Con Cuông Huyện Quế Phong Huyện Quỳ Hợp Huyện Quỳ Châu Huyện Nghĩa Đàn Huyện Anh Sơn Huyện Tân Kỳ Huyện Thanh Chương Huyện Đô Lương |
| 26 | Ninh Thuận | Thị xã Phan Rang | Toàn bộ các huyện |
| 27 | Phú Yên | Thành phố Tuy Hoà | Toàn bộ các huyện |
| 28 | Quảng Trị | Thị xã Đông Hà | Toàn bộ các huyện trừ thị xã Đông Hà |
| 29 | Quảng Nam | Thị xã Tam Kỳ | Toàn bộ các huyện trừ thị xã Tam Kỳ |
| 30 | Quảng Ngãi | Thành phố Quảng Ngãi | Toàn bộ các huyện |
| 31 | Thanh Hoá | Các huyện còn lại trừ những huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục này) | Huyện Quan Hóa Huyện Bá Thước Huyện Lang Chánh Huyện Thường Xuân Huyện Quan Sơn Huyện Mường Lát Huyện Như Xuân Huyện Ngọc Lạc Huyện Cẩm Thủy Huyện Thạch Thành Huyện Như Thanh. |
| 32 | Thừa Thiên Huế | Thành phố Huế | Toàn bộ các huyện |
| 33 | An Giang | Thành phố Long Xuyên | Toàn bộ các huyện |
| 34 | Bạc Liêu | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 35 | Cà Mau | Thành phố Cà Mau | Toàn bộ các huyện |
| 36 | Đồng Nai | Huyện Long Khánh Huyện Cẩm Mỹ | Huyện Định Quán Huyện Tân Phú Huyện Xuân Lộc |
| 37 | Kiên Giang | Thành phố Rạch Giá | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 38 | Khánh Hoà | Các huyện còn lại trừ những huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục này) | Huyện Khánh Vĩnh Huyện Khánh Sơn Huyện Trường Sa |
| 39 | Sóc Trăng | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 40 | Trà Vinh | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 41 | Vĩnh Phúc | Toàn bộ các huyện và thị xã trừ huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên | Huyện Lập Thạch Huyện Tam Dương Huyện Bình Xuyên |
| 42 | Cần Thơ | Thành phố Cần Thơ | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 43 | Tây Ninh | Thị xã Tây Ninh | Toàn bộ các huyện |
| 44 | Thái Bình | Toàn bộ các huyện và thành phố Thái Bình | |
| 45 | Long An | Thị xã Tân An | Toàn bộ các huyện |
| 46 | Đồng Tháp | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 47 | Tiền Giang | Thành phố Mỹ Tho | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 48 | Quảng Bình | Thành phố Đồng Hới | Toàn bộ các huyện |
| 49 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Huyện Châu Đức Huyện Xuyên Mộc Huyện Long Đất | Huyện Tân Thành Huyện Côn Đảo |
| 50 | Vĩnh Long | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 51 | Thành phố Hà Nội | Huyện Sóc Sơn | |
| 52 | Thành phố Hồ Chí Minh | Huyện Cần Giờ Huyện Nhà Bè Huyện Củ Chi | |
| 53 | Bến Tre | | Toàn bộ các huyện và thị xã |
| 54 | Bắc Ninh | Huyện Gia Bình Huyện Quế Võ Huyện Yên Phong Huyện Lương Tài Huyện Thuận Thành | |
| 55 | Hà Tây | Huyện Ba Vì Huyện Mỹ Đức Huyện Phúc Thọ Huyện Quốc Oai Huyện Thạch Thất Huyện Ứng Hoà | |
| 56 | Thành phố Đà Nẵng | Huyện Hoà Vang và các quận: Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu | Huyện Đảo Hoàng Sa |
| 57 | Hà Nam | Toàn bộ các huyện và thị xã | |
| 58 | Hưng Yên | Toàn bộ các huyện và thị xã | |
| 59 | Bình Dương | Huyện Bến Cát Huyện Phú Giáo Huyện Tân Uyên Huyện Dầu Tiếng | |
| 60 | Hải Phòng | Huyện Vĩnh Bảo Huyện Tiên Lãng | Huyện Bạch Long Vĩ Huyện Cát Hải |
| 61 | Điện Biên | Thành phố Điện Biên Phủ Thị xã Mường Lay Huyện Điện Biên | Huyện Mường Chà Huyện Tủa Chùa Huyện Tuần Giáo Huyện Điện Biên Đông Huyện Mường Nhé |
| 62 | Đắk Nông | Huyện Đắk Mil Huyện Cư Jút Huyện Đắk Rlấp | Thị xã Gia Nghĩa Huyện Đắk Song Huyện Krông Nô Huyện Đắk Glong |
| 63 | Nam Định | Toàn bộ các huyện và thành phố Nam Định | |
| 64 | Hậu Giang | Huyện Long Mỹ Huyện Vị Thuỷ | |
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ CHỈ ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU LẦN ĐẦU (Ban hành kèm theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ)
1. | Trang thiết bị phòng khách sạn và trang trí nội thất (giường, tủ, bàn, ghế, điện thoại).
2. | Thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bệ xí, lavabo, các vật tư lắp đặt hệ thống vệ sinh, gương).
3. | Trang bị nội thất phòng khách (bàn, ghế).
4. | Trang thiết bị bếp, phòng ăn, nhà hàng, quầy bar (các loại bếp và dụng cụ làm bếp).
5. | Tranh, tượng, thảm và các vật trang trí khác.
6. | Tủ lạnh, ti vi, lò vi sóng, máy hút khói, hút bụi, khử mùi ly, tách, đĩa, chén, bát.
7. | Thiết bị nghe nhìn.
8. | Dụng cụ đánh golf.