Điều 15. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước và Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Phụ lục số 01[[17]]
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
( Tên đơn vị đề nghị cấp mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | …, ngày … tháng … năm …
ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị cấp mã)…………….…………đề nghị Cục Công nghệ thông tin cấp mã ngân hàng cho các đơn vị sau:
1. Đơn vị thứ nhất:
Tên đơn vị (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền):…………………..
Tên giao dịch (Tên tiếng Anh, Tên viết tắt nếu có):……………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Số điện thoại:…………………………………………………………………
Số Fax: ………………………………………………………………………
Địa chỉ email :……………………………………………………………………
Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng):…………………………
Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc):.…….................................................
Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…..…ngày….…..(đối với đơn vị phải có giấy phép).
Mã số doanh nghiệp (nếu có):……………………………………………………
Đề nghị cấp mã ngân hàng để sử dụng cho nghiệp vụ………..theo hướng dẫn tại Văn bản số…..ngày…tháng….năm của NHNN.
2. Đơn vị thứ 2 (nếu có):
(Nội dung tương tự Mục 1)
......................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục số 02[[18]]
MẪU ĐỀ NGHỊ HỦY MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(Tên đơn vị đề nghị hủy mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | …, ngày … tháng … năm …
ĐỀ NGHỊ HỦY MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị hủy mã ngân hàng)…………đề nghị Cục Công nghệ thông tin huỷ mã ngân hàng cho các đơn vị sau:
1. Đơn vị thứ nhất:
Tên đơn vị:
Mã ngân hàng:
Quyết định/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…..…ngày:….…..(đối với đơn vị phải có giấy phép).
Lý do hủy mã ngân hàng:
2. Đơn vị thứ hai (nếu có):
(Nội dung tương tự Mục 1).
........................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục số 03[[19]]
MẪU ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(Tên đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | …, ngày… tháng… năm …
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
(Tên đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng)…………………………đề nghị Cục Công nghệ thông tin điều chỉnh thông tin ngân hàng cho các đơn vị sau:
1- (Tên đơn vị được đề nghị điều chỉnh 1) - (Mã ngân hàng)
| STT | Thông tin điều chỉnh | Thông tin cũ | Thông tin mới | Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…..ngày.....(đối với các thông tin phải được NHNN chấp thuận); Mã số doanh nghiệp (nếu có): |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| … | | | | |
2- (Tên đơn vị được đề nghị điều chỉnh 2) - (Mã ngân hàng)
| STT | Thông tin điều chỉnh | Thông tin cũ | Thông tin mới | Giấy phép/văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước số…..ngày…(đối với các thông tin phải được NHNN chấp thuận); Mã số doanh nghiệp (nếu có): |
||||||
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
| … | | | | |
Trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục số 04[[20]]
MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MÃ NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
( tên đơn vị đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: | ........, ngày… tháng… năm …
ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MÃ NGÂN HÀNG
Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Mã ngân hàng(1):.....................................................................................................
Tên đơn vị: .............................................................................................................
Địa chỉ:................................................. ………………………………………….
Tên người liên hệ:…………..….....Điện thoại:..............Địa chỉ Email…………..
Đề nghị danh sách cá nhân được cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng như sau:
| STT | Họ và tên | Chức vụ | Điện thoại | Địa chỉ Email | Nhóm quyền (2) (Đánh dấu X vào ô tương ứng) | |
||||||||
| | | | | | Nhập dữ liệu | Phê duyệt |
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| … | | | | | | |
Xin trân trọng cảm ơn.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
- (1) Không bắt buộc nhập thông tin đối với trường hợp chưa được cấp mã ngân hàng.
- (2) Mỗi người sử dụng chỉ được thực hiện một quyền: Nhập dữ liệu hoặc Phê duyệt. Với quyền Phê duyệt, người sử dụng phải được cấp chứng thư số của NHNN.
Phụ lục số 05[[21]]
MẪU THÔNG BÁO ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC CẤP MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: G19.019-……-…./CNTT V/v Thông báo mã ngân hàng | Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: | - Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Các Tổ chức tín dụng; - Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng;
Xét đề nghị của …………………… tại Công văn số: G19.019-……-…. gửi ngày ../../…..
Cục Công nghệ thông tin thông báo những thay đổi trong hệ thống mã ngân hàng từ ngày ../../… như sau:
Danh sách đơn vị được cấp mới mã ngân hàng.
| STT | Tên đơn vị | Mã ngân hàng | Ngày hiệu lực |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | CỤC TRƯỞNG <Đã ký>
Phụ lục số 06[[22]]
MẪU THÔNG BÁO ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC HỦY MÃ NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: G19.019-……-…./CNTT V/v Thông báo mã ngân hàng | Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: | - Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Các Tổ chức tín dụng; - Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng;
Xét đề nghị của …………………… tại Công văn số: G19.019-……-…. gửi ngày ../../…..
Cục Công nghệ thông tin thông báo những thay đổi trong hệ thống mã ngân hàng từ ngày ../../… như sau:
Danh sách đơn vị được hủy mã ngân hàng.
| STT | Tên đơn vị | Mã ngân hàng | Ngày hiệu lực |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| … | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | CỤC TRƯỞNG <Đã ký>
Phụ lục số 07[[23]]
MẪU THÔNG BÁO ĐIỆN TỬ VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: G19.019-……-…./CNTT V/v Thông báo mã ngân hàng | Hà Nội, ngày tháng năm
Kính gửi: | - Các đơn vị Ngân hàng Nhà nước; - Các Tổ chức tín dụng; - Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng;
Xét đề nghị của …………………… tại Công văn số: G19.019-……-…. gửi ngày ../../…..
Cục Công nghệ thông tin thông báo những thay đổi trong hệ thống mã ngân hàng từ ngày ../../… như sau:
Danh sách các đơn vị được điều chỉnh thông tin mã ngân hàng.
| STT | Thông tin cần điều chỉnh | Thông tin cũ | Thông tin mới |
|||||
| 1. Đơn vị thứ nhất | | | |
| 1.1 | Tên đơn vị | ……………. | …………………. |
| 1.2 | Địa chỉ | ………………… | …………… |
| … | …. | ………………… | ……………………… |
| 2. Đơn vị thứ 2 ( nếu có ) | | | |
| 2.1 | Địa chỉ | ………………….. | …………. |
| … | ………….. | …………………. | ………………….. |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu | CỤC TRƯỞNG <Đã ký>
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[[1]] Thông tư số 18/2023/TT-NHNN ngày 28/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng (gọi tắt là Thông tư số 17/2015/TT-NHNN).”
[[2]] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[3]] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[4]] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[5]] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[6]] Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế thành “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng , có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[7]] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử” được thay thế thành “Cổng Dịch vụ công” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[8]] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[9]] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[10]] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[11]] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[12]] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các đối tượng được cấp mã ngân hàng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng mã ngân hàng và thông tin ngân hàng gắn liền với mã ngân hàng đã được cấp. Việc hủy bỏ mã ngân hàng, điều chỉnh thông tin ngân hàng đối với các đối tượng đã được cấp mã ngân hàng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Tổ chức tín dụng có ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài đã được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa có mã ngân hàng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục cấp mã ngân hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này./.”
[[13]] Cụm từ “Cục Công nghệ tin học” được thay thế thành “Cục Công nghệ thông tin” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[14]] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử” được thay thế thành “Cổng Dịch vụ công” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[15]] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[16]] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[17]] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[18]] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[19]] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[20]] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[21]] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[22]] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
[[23]] Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 18/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2015/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.