Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
2. Quy định phân loại doanh nghiệp đối với đối tượng ngoài doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ tại Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 18 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bô, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Việt Nam; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NN (2). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG Trần Hồng Hà
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ)
Mẫu số 01
…….. …….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : ..... /BKGNK | Tờ số (2) : …… Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ GỖ NHẬP KHẨU
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ LÔ HÀNG
1. Tên chủ gỗ nhập khẩu(3):………MST/MSDN/CMND/CCCD(4):………
2. Địa chỉ(5):………………………………………………………………..
3. Số điện thoại:……………………….; Địa chỉ E-mail:…………………
4. Tên chủ gỗ xuất khẩu(3):………………………………………………….
5. Địa chỉ(5):………………………………………………………………..
6. Số điện thoại:……………………….; Địa chỉ E-mail:…………………
7. Số vận đơn (B/L) hoặc chứng từ tương đương:………………………….
8. Số hoá đơn:……………………………………………………………………
9. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:……………………………………………….
10. Cảng/cửa khẩu nhập khẩu:……………………………………………..
11. Quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu:…………………………………….
12. Thông tin chi tiết gỗ có mã HS thuộc Chương 44(6):
| TT | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Tên gỗ | | | | | Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván | | | Số lượng (thanh/ tấm/ lóng) | Khối lượng/ trọng lượng (m 3 hoặc kg) | Ghi chú |
||||||||||||||
| | | Tên phổ thông/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học | Nhóm loài (7) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Dài | Rộng | Đường kính hoặc chiều dày | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | | |
13. Thông tin chi tiết sản phẩm gỗ có mã HS thuộc Chương 94(6):
| TT | Tên sản phẩm gỗ (8) | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Đơn vị tính | Tên gỗ | | | | | Số lượng sản phẩm | Khối lượng/ trọng lượng sản phẩm | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | Tên phổ thông/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học (9) | Nhóm loài (7) | Quốc, gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | |
B. MỨC ĐỘ RỦI RO CỦA LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
Tùy theo tình trạng lô hàng, đánh dấu vào ô thích hợp dưới đây(10):
□ B1. Gỗ không thuộc loài rủi ro và gỗ từ vùng địa lý tích cực: Không yêu cầu tài liệu bổ sung và không kê khai theo Mục C; phải kê khai theo Mục D dưới đây.
□ B2. Gỗ thuộc loài rủi ro (bao gồm sản phẩm gỗ hỗn hợp có loài gỗ rủi ro) hoặc gỗ từ vùng địa lý không tích cực: Yêu cầu tài liệu bổ sung, kê khai theo Mục C và Mục D dưới đây.
C. TÀI LIỆU BỔ SUNG
1. Gỗ nguyên liệu (ví dụ: thuộc các mã HS 4403, 4406, 4407)
Nếu gỗ nhập khẩu thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực, thì chủ gỗ phải kê khai và xuất trình một trong các tài liệu về truy xuất nguồn gốc hợp pháp sau đây:
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững(11):
| TT | Tên loại chứng chỉ | Số hiệu chứng chỉ | Thời hạn của chứng chỉ |
|||||
| | | | |
| | | | |
b) Giấy phép hoặc tài liệu chứng minh được phép khai thác gỗ:
| TT | Loại giấy phép hoặc tài liệu | Số giấy phép hoặc số tài liệu | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
c) Trường hợp quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác gỗ không quy định giấy phép khai thác đối với khu rừng mà gỗ này được khai thác, đề nghị cung cấp tài liệu bổ sung để chứng minh gỗ có nguồn gốc hợp pháp:
| TT | Loại tài liệu (12) | Tài liệu số | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác: | | | | | |
| Tên và địa chỉ của nhà cung cấp: | | | | | |
| Lý do không quy định giấy phép khai thác: | | | | | |
□ Đính kèm bản sao các loại tài liệu (nếu có)
d) Trường hợp không có tài liệu khai thác, đề nghị cung cấp thông tin bổ sung sau:
| TT | Loại tài liệu thay thế tài liệu khai thác | Tài liệu số | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác: | | | | | |
| Tên và địa chỉ của nhà cung cấp: | | | | | |
| Lý do không có tài liệu khai thác: | | | | | |
□ Đính kèm bản sao các loại tài liệu thay thế (nếu có)
2. Sản phẩm gỗ hỗn hợp (ví dụ: các mã HS thuộc Chương 44 và 94 ngoại trừ các mã HS: 4403, 4406, 4407)
Nếu sản phẩm gỗ được làm từ gỗ thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực thì chủ gỗ phải kê khai một trong các tài liệu về nguồn gốc khai thác hợp pháp và xuất trình kèm theo các tài liệu kê khai sau đây:
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững(11):
| TT | Chứng chỉ (tên và loại) | Số hiệu chứng chỉ | Thời hạn của chứng chỉ |
|||||
| | | | |
| | | | |
b) Trường hợp không có giấy phép hoặc tài liệu khai thác:
| TT | Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của gỗ | Tài liệu số | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác gỗ: | | | | | |
| Tên và địa chỉ của nhà cung cấp/nhà xuất khẩu: | | | | | |
| Tài liệu bổ sung thay thế chứng minh tính hợp pháp của gỗ theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác: | | | | | |
□ Đính kèm bản sao các tài liệu chứng minh hợp pháp (nếu có).
D. CÁC BIỆN PHÁP BỔ SUNG CỦA CHỦ GỖ NHẬP KHẨU ĐỂ GIẢM THIỂU RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỢP PHÁP CỦA GỖ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ NƠI KHAI THÁC
1. Thông tin về quy định pháp luật đối với xuất khẩu gỗ của quốc gia, vùng lãnh thổ khai thác: Cung cấp thông tin về các quy định pháp luật (ví dụ: cấm xuất khẩu, yêu cầu giấy phép xuất khẩu v.v...) áp dụng đối với xuất khẩu gỗ cho từng sản phẩm hoặc loài của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác.
| TT | Sản phẩm, loài và quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Quy định pháp luật đối với xuất khẩu gỗ của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Tài liệu tương ứng chủ gỗ đã có |
|||||
| | | | |
| | | | |
2. Xác định rủi ro và biện pháp giảm thiểu: Xác định bất cứ rủi ro về khai thác và thương mại bất hợp pháp liên quan đến lô hàng theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
| TT | Các rủi ro | Biện pháp giảm thiểu rủi ro |
||||
| | | |
| | | |
Tôi xin cam kết những thông tin kê khai là đúng, đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã kê khai.
…., ngày……tháng……năm….. CHỦ GỖ NHẬP KHẨU (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang phần thông tin chi tiết tại nội dung 12 hoặc nội dung 13 Phần A của Bảng kê gỗ nhập khẩu ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loài gỗ trong cả bảng kê.
Các trường hợp chủ gỗ không phải kê khai Mục B, Mục C, Mục D bảng kê này, gồm: (i) Gỗ nhập khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật về Hải quan; (ii) Lô hàng gỗ có giấy phép CITES hoặc giấy phép FLEGT hoặc giấy phép xuất khẩu tương đương từ quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu đã ký VPA với EU và có cơ chế cấp phép FLEGT.
(1) Số của Bảng kê gỗ nhập khẩu, do chủ gỗ ghi số thứ tự theo số đã lập trong năm. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự Bảng kê gỗ nhập khẩu đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ nhập khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân chủ gỗ.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi các thông tin của lô hàng gỗ nhập khẩu tại nội dung 12 và 13. Trường hợp lô hàng gỗ nhập khẩu có packing-list/log-list theo quy định của nước xuất khẩu có thông tin phù hợp thì đính kèm vào bảng kê thay cho việc kê khai trực tiếp tại nội dung 12 hoặc 13 Mục A bảng kê này.
(7) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(8) Ghi theo mã HS các mặt hàng gỗ, sản phẩm gỗ theo quy định.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng gỗ nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ trước, sau đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(10) Vùng địa lý tích cực xác định theo quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu gỗ vào Việt Nam tại Nội dung 11 Mục A Bảng kê này.
(11) Hệ thống chứng chỉ được công nhận và đăng tải trên trang thông tin điện tử www/kiemlam.org.vn.
(12) Chủ gỗ kê khai các văn bản chứng minh khu rừng được khai thác mà theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó không cần giấy phép khai thác.
Mẫu số 04
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày..... tháng......năm.....
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GỖ XUẤT KHẨU
Kính gửi (1):…………………
1. Tên chủ gỗ (2):……………………..; MST/MSDN/CMND/CCCD(3):………….
2. Địa chỉ (4):………....; Số điện thoại:……………. ; Địa chỉ E-mail:……………
3. Địa điểm kiểm tra (5):……………………………………………………………
4. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng gỗ:………………………………………….
5. Hồ sơ kèm theo (6):………………………………………………………………
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị (1) …………………….xem xét kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ.
CHỦ GỖ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi cất giữ lô hàng gỗ.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(3) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(4) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi rõ địa chỉ nơi cất giữ lô hàng gỗ để cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ.
(6) Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Mẫu số 05
…….. …….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : …... /BKGXK | Tờ số (2) : …… Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ GỖ XUẤT KHẨU
1. Tên chủ gỗ(3):……………………; MST/MSDN/CMND/CCCD(4):……………
2. Địa chỉ(5):……………………………………………………………………….
3. Số điện thoại:……………….……..; Địa chỉ E-mail:……………………..……
4. Tên tổ chức/cá nhân nhập khẩu(3):………………………………………………
5. Địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu (6):……………………………………………
6. Quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu:…………………………………………….
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:………………………………………………………..
8. Nguồn gốc gỗ xuất khẩu(7):
□ Gỗ rừng trồng khai thác trong nước.
□ Gỗ rừng tự nhiên khai thác trong nước.
□ Gỗ nhập khẩu.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):....ngày... tháng.... năm...
10. Thông tin về gỗ xuất khẩu:
| TT | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Tên gỗ | | | | | Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván | | | Số lượng (thanh/ tấm/ lóng) | Khối lượng/ trọng lượng (kg hoặc m 3 ) | Ghi chú |
||||||||||||||
| | | Tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học | Nhóm loài (8) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Dài | Rộng | Đường kính hoặc chiều dày | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | | |
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (9) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ….., ngày …… tháng …… năm ……. CHỦ GỖ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loài gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ do cơ quan Kiểm lâm sở tại ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xác nhận trong năm và vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ xuất khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ theo từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ của tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
(7) Chủ gỗ tích vào các ô tương ứng về nguồn gốc gỗ (trường hợp lô hàng gỗ có 01 nguồn gốc thì tích vào 01 ô tương ứng với nguồn gốc; trường hợp lô hàng gỗ có nhiều nguồn gốc thì tích vào các ô tương ứng với nguồn gốc).
(8) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(9) Áp dụng đối với gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan được giao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này xác nhận nội dung chủ gỗ đã kê khai.
Mẫu số 06
…….. …….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : ….../BKSPGXK | Tờ số (2) : ……Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ XUẤT KHẨU
1. Tên chủ sản phẩm gỗ(3): …………; MST/MSDN/CMND/CCCD(4):……………
2. Địa chỉ chủ sản phẩm gỗ (5):……………………………………………………
3. Số điện thoại:……………….……..; Địa chỉ E-mail:……………………..……
4. Tên tổ chức/cá nhân nhập khẩu(3):………………………………………………
5. Địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu(6):……………………………………………
6. Quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu:…………………………………………….
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:………………………………………………………..
8. Nguồn gốc sản phẩm gỗ chế biến từ (7):
□ Gỗ rừng trồng khai thác trong nước.
□ Gỗ rừng tự nhiên khai thác trong nước.
□ Gỗ nhập khẩu.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):…..Ngày... tháng.... năm...
10. Thông tin sản phẩm gỗ:
| TT | Tên sản phẩm gỗ (8) | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Đơn vị tính | | Tên gỗ nguyên liệu (9) | | | | Số lượng sản phẩm | Khối lượng/ trọng lượng sản phẩm | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | Tên phổ thông/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học | Nhóm loài (10) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | |
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin/
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (11) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | …., ngày….tháng…..năm….. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ sản phẩm gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loại sản phẩm gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ do cơ quan Kiểm lâm sở tại ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xác nhận trong năm và vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ xuất khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền có xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
(7) Chủ gỗ tích vào các ô tương ứng về nguồn gốc gỗ (trường hợp lô hàng gỗ có 01 nguồn gốc thì tích vào 01 ô tương ứng với nguồn gốc; trường hợp lô hàng gỗ có nhiều nguồn gốc thì tích vào các ô tương ứng với nguồn gốc).
(8) Ghi theo mã HS mặt hàng sản phẩm gỗ theo quy định.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng gỗ nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản phẩm theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ trước, sau đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(10) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(11) Áp dụng đối với sản phẩm gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan được giao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này xác nhận nội dung chủ sản phẩm gỗ đã kê khai.
Mẫu số 08
BẢNG KÊ KHAI PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP(1)
| STT | Nội dung kê khai | Tự đánh giá (2) | | Ghi chú (3) |
||||||
| | | Có | Không | |
| I | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (4) | | | |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có tài liệu sau: | | | |
| | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật. | | | |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường phải có một trong các loại tài liệu sau: | | | |
| a | Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); | | | |
| b | Giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường (nếu có) hoặc hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường tùy theo quy mô, công suất hoạt động và ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. | | | |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau: | | | |
| | Tài liệu chứng minh đã tuân thủ quy định phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. | | | |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau: | | | |
| a | Không có tên trong danh sách công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế; | | | |
| b | Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo quy định của pháp luật; | | | |
| c | Người lao động có tên trong danh sách bảng lương của doanh nghiệp; | | | |
| d | Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; | | | |
| đ | Người lao động là thành viên tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. | | | |
| II | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP PHÁP ( 5) | | | |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; | | | |
| b | Hồ sơ nhập khẩu gỗ theo quy định pháp luật; | | | |
| c | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; | | | |
| b | Hồ sơ xuất khẩu gỗ theo quy định pháp luật; | | | |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; | | | |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo, quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; | | | |
| b | Bảng kê lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; | | | |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; | | | |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Tuân thủ với các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng; | | | |
| b | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; | | | |
| c | Bản sao hồ sơ khai thác gỗ theo quy định của pháp luật; | | | |
| d | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ; | | | |
| đ | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
…., ngày ….. tháng….. năm…. DOANH NGHIỆP KÊ KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu 1 )
Ghi chú:
Trường hợp tự kê khai bằng bảng giấy thì doanh nghiệp kê khai phải thực hiện nội dung này.
(1) Doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng gỗ tham gia phân loại gồm: Doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ.
(2) Doanh nghiệp đánh dấu “X” vào ô tương ứng “Có” hoặc “Không” tuân thủ.
(3) Trường hợp pháp luật trong lĩnh vực liên quan không quy định doanh nghiệp phải thực hiện tiêu chí đó thì doanh nghiệp ghi rõ lý do vào cột ghi chú tương ứng với tiêu chí.
(4) Doanh nghiệp đăng ký phân loại đều phải kê khai.
(5) Doanh nghiệp nhập khẩu gỗ kê khai mục 1; doanh nghiệp xuất khẩu gỗ kê khai mục 2; doanh nghiệp kinh doanh, chế biến gỗ kê khai mục 3; doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng kê khai mục 4; doanh nghiệp tham gia nhiều hoạt động thì kê khai vào các mục tương ứng với hoạt động đó.
Mẫu số 14
…….. …….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỔNG HỢP THÔNG TIN TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỖ
(06 đầu năm/06 tháng cuối năm.....)
| STT | Mã số hàng hóa | Tên hàng khai báo/ Mô tả hàng hóa | Tên loài gỗ | | Nhập khẩu | | | Xuất khẩu | | |
||||||||||||
| | | | Tên Việt Nam thường gọi | Tên khoa học | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá (USD) | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá (USD) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ và tên) | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp cùng mã hàng hóa giống nhau nhưng khác về tên khoa học của gỗ hoặc trường hợp cùng tên khoa học nhưng khác tên Việt Nam thường gọi thì kê khai từng loại theo tên khoa học (mỗi loại hàng hóa có tên khoa học khác nhau thì kê khai theo từng dòng khác nhau tại bảng biểu; các loại hàng hóa có cùng tên khoa học thì kê khai tổng hợp trong cùng một dòng tại bảng biểu).
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP (Kèm theo Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ)
| TT | Tiêu chí |
|||
| I | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có tài liệu sau: |
| | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật. |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường phải có các tài liệu sau: |
| a | Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); |
| b | Giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường (nếu có) hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường tùy theo quy mô, công suất hoạt động và ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau: |
| | Tài liệu chứng minh đã tuân thủ quy định phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau: |
| a | Không có tên trong danh sách công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế; |
| b | Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo quy định của pháp luật; |
| c | Người lao động có tên trong danh sách bảng lương của doanh nghiệp; |
| d | Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; |
| đ | Người lao động là thành viên tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. |
| II | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP PHÁP |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ phải có tài liệu sau: |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; |
| b | Hồ sơ nhập khẩu gỗ theo quy định pháp luật; |
| c | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ phải có các tài liệu sau: |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; |
| b | Hồ sơ xuất khẩu gỗ theo quy định pháp luật; |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ phải có tài liệu sau: |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; |
| b | Bảng kê lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng phải có tài liệu sau: |
| a | Tuân thủ với các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng; |
| b | Bản sao hồ sơ khai thác gỗ theo quy định của pháp luật; |
| c | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; |
| d | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ; |
| đ | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |