Điều 1. Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm:
- Các hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu để thiết lập, hình thành hệ thống nhằm mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên, sau khi được phân bổ dự toán ngân sách nhà nước (sau đây gọi là đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin);
- Hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường, sau khi được phân bổ dự toán ngân sách nhà nước (sau đây gọi là kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng).
b) Đối với các hoạt động đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin quy định tại điểm a khoản này sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau (không có vốn đầu tư công) trong đó nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư, dự toán thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
c) Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước không thuộc hoạt động quy định tại điểm a, b khoản này thì thực hiện theo các quy định về pháp luật đấu thầu; quy định về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng; quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (áp dụng đối với nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý).
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư dự án từ 10 tỷ đồng trở lên cho các cơ quan, đơn vị.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư dự án dưới 10 tỷ đồng của cơ quan mình và quyết định đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư dự án từ 02 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho các đơn vị trực thuộc.
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Thủ trưởng các phòng, ban thuộc huyện, thành phố quản lý hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư dự án, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư dự án dưới 02 tỷ đồng.
4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng đối với dự toán thuê dịch vụ từ 10 tỷ đồng trở lên của các cơ quan, đơn vị.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh hoặc tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng đối với dự toán thuê dịch vụ dưới 10 tỷ đồng của cơ quan mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.