Điều 2. Biểu mẫu phục vụ công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu phục vụ công tác quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số
96/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số
56/2023/NĐ-CP
(sau đây viết gọn là Nghị định số
96/2016/NĐ-CP
), ký hiệu chung là ĐK, cụ thể như sau:
1. Biểu mẫu sử dụng cho cơ quan Công an, bao gồm:
a) Biên nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK1);
b) Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK2);
c) Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK3);
d) Phiếu xác minh lý lịch của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người Việt Nam ở trong nước (Mẫu ĐK4a);
đ) Phiếu xác minh lý lịch của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài (Mẫu ĐK4b);
e) Biên bản kiểm tra cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK5a);
g) Biên bản hậu kiểm đối với cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK5b);
h) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK6);
i) Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu ĐK7);
k) Báo cáo tình hình, kết quả công tác quản lý cơ sở hoạt động ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK8);
l) Biên bản giao, nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK9);
m) Sổ quản lý cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK10);
n) Quyết định hủy bài sát hạch nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu ĐK16).
2. Biểu mẫu sử dụng cho cơ sở kinh doanh, bao gồm:
a) Danh sách người làm trong cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK11);
b) Danh sách nhân viên đăng ký đào tạo và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu ĐK12);
c) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các quy định về an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh (Mẫu ĐK13);
d) Sổ quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu ĐK14);
đ) Sổ quản lý đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ (Mẫu ĐK15).
3. Quy cách biểu mẫu
Các biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này được in đen trắng trên khổ giấy A4 (riêng biểu mẫu ĐK8 in trên khổ giấy A3).
4. Yêu cầu ghi biểu mẫu
a) Ghi đầy đủ, chính xác các cột, mục; chữ viết phải rõ ràng, thể hiện đầy đủ các nội dung thông tin trong từng biểu mẫu;
b) Màu mực để ghi biểu mẫu và nội dung thông tin trong biểu mẫu dùng màu xanh, tím than hoặc đen và chỉ viết một loại mực cho một nội dung hoàn chỉnh của biểu mẫu.
Công an các đơn vị, địa phương và cơ sở kinh doanh đã ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thì biểu mẫu được sử dụng trực tiếp trên máy tính nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung thông tin của các loại biểu mẫu đã ban hành theo Thông tư này. Các cơ sở kinh doanh có hệ thống máy tính lưu trữ thông tin thì cập nhật dữ liệu thống kê theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh phù hợp với ngành, nghề mà cơ sở đang kinh doanh theo đúng biểu mẫu ĐK14; trường hợp cơ sở không có hệ thống máy tính lưu trữ thông tin thì lập sổ để theo dõi theo mẫu quy định.
5. In, quản lý các biểu mẫu và kinh phí bảo đảm thực hiện
a) Công an các đơn vị, địa phương, cơ sở kinh doanh tự in các loại biểu mẫu để sử dụng;
b) Quản lý các biểu mẫu:
Công an các đơn vị, địa phương thực hiện quản lý các loại biểu mẫu sử dụng cho cơ quan Công an theo chế độ hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân;
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm quản lý các loại biểu mẫu sử dụng tại cơ sở kinh doanh.
c) Kinh phí in các loại biểu mẫu quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ Công an cấp cho Công an các đơn vị, địa phương. Hằng năm, Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự trù kinh phí in các loại biểu mẫu gửi Cục Kế hoạch và Tài chính tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công an.".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
"3. Việc hậu kiểm phải lập biên bản theo mẫu ĐK5b ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp phát hiện cơ sở kinh doanh không đáp ứng một trong các điều kiện về an ninh, trật tự hoặc điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, thì xử lý như sau:
a) Thông báo bằng văn bản yêu cầu cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động kinh doanh ngành, nghề hoặc công đoạn của quá trình đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc khoản 2 Điều 96 Luật Hợp tác xã năm 2023. Đồng thời, yêu cầu cơ sở kinh doanh khắc phục điều kiện chưa đáp ứng để đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự và điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số
96/2016/NĐ-CP
;
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh có văn bản báo cáo đã khắc phục đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự và điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì cơ quan Công an có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì ghi cụ thể vào biên bản theo mẫu ĐK5b ban hành kèm theo Thông tư này để cơ sở kinh doanh tiếp tục hoạt động ngành, nghề hoặc công đoạn của quá trình đầu tư đã phải tạm ngừng kinh doanh trước đó;
c) Trường hợp trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ sở kinh doanh không khắc phục được để đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự và điều kiện quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan thì cơ quan Công an có thẩm quyền ra quyết định thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề hoặc công đoạn của quá trình đầu tư mà cơ sở kinh doanh đã phải tạm ngừng hoạt động trước đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số
96/2016/NĐ-CP
.".
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
"