Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Bản quyền tác giả) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL; - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ; - Sở VHTTDL, Sở VHTT; - Công báo; C ổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật; - Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL; - Lưu: VT, BQTG.NT.300 | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Hùng
PHỤ LỤC SỐ 01
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả nội dung công việc và Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật về hao phí nhân công
| TT | Nội dung công việc | Định mức kinh tế kỹ thuật | | | | | | | | |
||||||||||||
| | | Mức 1 | | | Mức 2 | | | Mức 3 | | |
| | | Định mức (công) | Số người | Người thực hiện | Định mức (công) | Số người | Người thực hiện | Định mức (công) | Số người | Người thực hiện |
| A | Lao động trực tiếp | | | | | | | | | |
| 1 | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giám định Người yêu cầu giám định quyền tác giả, quyền liên quan gửi văn bản yêu cầu giám định tới cơ quan giám định quyền tác giả, quyền liên quan kèm theo đối tượng giám định, các tài liệu, đồ vật có liên quan (nếu có) và bản sao giấy tờ chứng minh mình là người có quyền trong vụ việc giám định quyền tác giả, quyền liên quan. Viên chức cơ quan giám định tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giám định (trực tiếp tại trụ sở hoặc qua bưu điện). | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 0,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 2 | Bước 2: Thụ lý hồ sơ giám định: Hồ sơ gồm văn bản yêu cầu giám định và các tài liệu kèm theo. Hồ sơ đầy đủ và nội dung yêu cầu giám định thuộc phạm vi hoạt động sẽ được tiếp nhận | | | | | | | | | |
| 2.1 | Viên chức cơ quan giám định đọc hồ sơ, xét thấy hồ sơ đủ và nội dung yêu cầu giám định thuộc phạm vi hoạt động của Trung tâm giám định, tiếp nhận liên hệ với người yêu cầu giám định thông báo về việc đồng ý thụ lý hồ sơ. Nếu hồ sơ không đủ hoặc nội dung yêu cầu giám định không thuộc phạm vi hoạt động của Trung tâm, từ chối hoặc hướng dẫn hoàn thiện. | 3 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 4 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 5 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 2.2 | Cơ quan giám định họp đề xuất cách thực hiện (dự kiến giám định cá nhân hoặc tập thể hoặc thành lập hội đồng tư vấn giám định; thời gian; địa điểm giám định...). | 0,5 | Từ 3 - 5 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 1 | Từ 3 - 5 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 1,5 | Từ 3 - 5 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 2.3 | Cơ quan giám định liên hệ với giám định viên, người giúp việc cho giám định viên/thành viên hội đồng tư vấn giám định theo biên bản cuộc họp. | 0,5 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 1 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 1,5 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 2.4 | Cơ quan giám định chuẩn bị hồ sơ chuyển cho giám định viên, người giúp việc cho giám định viên/thành viên hội đồng tư vấn giám định theo biên bản cuộc họp: photo tài liệu (kinh phí photo tài liệu do bên yêu cầu giám định trả). | 1 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 1,5 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 2 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 2.5 | Chuyển hồ sơ tới giám định viên, người giúp việc cho giám định viên/thành viên hội đồng tư vấn. (Bao gồm việc đi lại chuyển hồ sơ trên địa bàn Hà Nội hoặc chuyển hồ sơ qua bưu điện trong trường hợp giám định viên, người giúp việc cho giám định viên/thành viên hội đồng tư vấn giám định ở xa và bên yêu cầu giám định đồng ý cho chuyển qua bưu điện). | 1 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 2 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 3 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 2.6 | Giám định viên, người giúp việc cho giám định viên/thành viên hội đồng tư vấn giám định đọc hồ sơ, phản hồi cho Trung tâm về việc nhận lời hay từ chối tham gia giám định theo hồ sơ đã gửi. | 3 | Từ 1 -3 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 4 | Từ 3-5 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 5 | Từ 5 trở lên | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 2.7 | Viên chức cơ quan giám định tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Trung tâm giám định, chuẩn bị hợp đồng. | 1 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 2 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 3 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 3 | Bước 3: Dự thảo và Ký hợp đồng giám định Cơ quan giám định dự thảo Hợp đồng dịch vụ giám định, hai bên trao đổi và thống nhất nội dung, ký kết hợp đồng giám định. | 1 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 2 | 02 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | 3 | 03 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 4 | Bước 4: Biên bản giao nhận hồ sơ Hồ sơ, đối tượng yêu cầu giám định được giao, nhận trực tiếp hoặc gửi tới cơ quan giám định qua đường bưu chính. | 0,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 1 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 1,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương |
| 5 | Bước 5: Chuẩn bị giám định Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu giám định, cơ quan giám định tiến hành chuẩn bị giám định. Trường hợp cần làm rõ thêm về nội dung yêu cầu giám định, đối tượng giám định thì cơ quan giám định đề nghị người yêu cầu giám định cung cấp thêm thông tin, tài liệu có liên quan; thuê phiên dịch; địa điểm, trang thiết bị, vật tư phục vụ giám định (nếu có); lấy mẫu giám định, nếu bên yêu cầu giám định có đề nghị. | | | | | | | | | |
| 5.1 | Giám định viên, người giúp việc cho giám định viên, thành viên hội đồng tư vấn giám định nghiên cứu hồ sơ giám định. | 1 | Từ 3-5 | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 2 | Từ 5-7 | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 3 | Từ 5-7 trở lên | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương |
| 5.2 | Thành lập hội đồng giám định | Hội đồng 3 người | | | Hội đồng từ 3-5 người | | | Hội đồng từ 5 người trở lên | | |
| 5.3 | Chuẩn bị giấy mời giám định viên, người giúp việc cho giám định viên, thành viên hội đồng tư vấn giám định. | 0,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 0,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 0,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương |
| 5.4 | Sắp xếp lịch làm việc, bố trí phòng làm việc, nước uống, hậu cần | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương |
| 6 | Bước 6: Thực hiện giám định | | | | | | | | | |
| 6.1 | Họp thống nhất cách thực hiện | 0,25 | Từ 3 -5 | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7 | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7 | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương |
| 6.2 | Họp thảo luận, trao đổi về nội dung giám định | 1 | Từ 3 -5/1-3 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7 /1-3 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7/1-3 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương |
| 6.3 | Từng thành viên đưa ra ý kiến về vụ việc giám định; các ý kiến được ghi tại Biên bản làm việc. | 1 | Từ 3-5/ 1-3 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7 /1-3 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7/ 1-3 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương |
| 7 | Bước 7: Kết luận giám định | | | | | | | | | |
| 7.1 | Lập kết luận giám định (Kết luận được lập thành văn bản, phải có chữ ký của Giám định viên và người đứng đầu cơ quan giám định đóng dấu của cơ quan giám định). | 0,5 | Từ 3-5/ 1 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 5-7/ từ 1-2 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | 1 | Từ 7 trở lên/ từ 1-2 buổi | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương |
| 7.2 | Gửi kết luận giám định. | 0,5 | 01 | | 0,5 | 01 | | 0,5 | 01 | |
| 8 | Bước 8: Giao, nhận, trả lại đối tượng giám định quyền tác giả, quyền liên quan (nếu có) | | | | | | | | | |
| | Trong trường hợp việc yêu cầu giám định có kèm theo đối tượng giám định thì việc giao, nhận, trả lại đối tượng giám định phải lập thành biên bản | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương | 0,25 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương |
| 9 | Bước 9: Khiếu nại kết luận giám định Thực hiện theo Luật Khiếu nại . | | (nếu có) | | | (nếu có) | | | (nếu có) | |
| 10 | Bước 10: Giám định bổ sung, giám định lại (nếu có) | - Quay lại từ bước 6 đến hết bước 7. - Thời gian giám định bổ sung, giám định lại lần 1 bằng 50% lần đầu. - Thời gian giám định bổ sung, giám định lại lần 2 bằng 30% lần đầ u. | | | - Quay lại từ bước 6 đến hết bước 7. - Thời gian giám định bổ sung, giám định lại lần 1 bằng 50% lần đầu. - Thời gian giám định bổ sung, giám định lại lần 2 bằng 30% lần đầ u. | | | - Quay lại từ bước 6 đến hết bước 7. - Thời gian giám định bổ sung, giám định lại lần 1 bằng 50% lần đầu. - Thời gian giám định bổ sung, giám định lại lần 2 bằng 30% lần đầ u. | | |
| B | Lao động gián tiếp | | | | | | | | | |
| | - Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) là thời gian lao động cần thiết để hoàn thành công việc cho 01 hồ sơ. - Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) quy định theo tỷ lệ phần trăm (%) của định mức lao động trực tiếp. Định mức lao động gián tiếp bằng 15% định mức lao động trực tiếp. | | | | | | | | | |
2. Trị số định mức và Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật hao phí máy móc, thiết bị sử dụng
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Mô tả | Trị số định mức hao phí | | |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | | 4 | | |
| 1 | Nhân công | | | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
| | Lao động trực tiếp | | | | | |
| | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | Công | | 1,75 | 2,5 | 3,5 |
| | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | Công | | 11 (1 người) | 17,5 (1 người) | 24 (1 người) |
| | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương | Công | | 3,75 (1 người) | 6 (1 người) | 7 (1 người) |
| | Lao động gián tiếp | | | | | |
| | Lao động gián tiếp khác (tương đương 15% lao động trực tiếp) | Công | | 2,5 | 3,9 | 5,2 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | | | | |
| | Máy tính xách tay, để bàn | Ca | Loại thông dụng | 0,0012 | | |
| | Máy in | Ca | Laser A4, in 2 mặt | 0,0004 | | |
| | Âm thanh | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 | | |
| | Máy scan | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 | | |
3. Cách tính chi phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giám định về quyền tác giả, quyền liên quan đối với một số trường hợp cụ thể:
a) Các chi phí liên quan khác (nếu có) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí và theo Nghị định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/9/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh chi phí giám định, định giá, chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng;
b) Chi phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật sử dụng thiết bị, phương tiện, máy móc, công cụ, dụng cụ, vật liệu, vật tư tiêu hao; sử dụng dịch vụ và các chi phí khác (nếu có) được trả theo chi phí thực tế tương ứng với loại hình và đối tượng giám định quyền tác giả, quyền liên quan. Khi thanh toán, quyết toán phải có đầy đủ báo giá, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định.
PHỤ LỤC SỐ 02
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ THÔNG TIN VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả nội dung công việc và Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật về hao phí nhân công
1.1. Thu nhận, kiểm tra, chỉnh lý, bảo quản thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan
| STT | Nội dung công việc | Định mức (Công) | Số người | Người thực hiện |
||||||
| A | Lao động trực tiếp | | | |
| 1 | Bước 1: Lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu | 1 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 2 | Bước 2: Thực hiện thu nhận thông tin, dữ liệu | 1 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 3 | Bước 3: Giao nộp thông tin, dữ liệu | 0,5 | 01 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 4 | Bước 4: Kiểm tra thông tin, dữ liệu | 0,5 | 01 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 5 | Bước 5: Chỉnh lý thông tin, dữ liệu | 0,5 | 02 | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương |
| 6 | Bước 6: Lưu trữ, số hóa, bảo quản thông tin, dữ liệu; tiêu hủy thông tin, dữ liệu hết giá trị | 1 | 02 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| B | Lao động gián tiếp | | | |
| | - Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) là thời gian lao động cần thiết để hoàn thành công việc cho 01 hồ sơ. - Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) quy định theo tỷ lệ phần trăm (%) của định mức lao động trực tiếp. Định mức lao động gián tiếp bằng 15% định mức lao động trực tiếp. | | | |
1.2. Cung cấp thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan
| TT | Nội dung công việc | Định mức kinh tế kỹ thuật | | | | | | | | |
||||||||||||
| | | Mức 1 | | | Mức 2 | | | Mức 3 | | |
| | | Định mức (Công) | Số người | Người thực hiện | Định mức (Công) | Số người | Người thực hiện | Định mức (Công) | Số người | Người thực hiện |
| A | Lao động trực tiếp | | | | | | | | | |
| 1 | Tiếp nhận yêu cầu và lập hồ sơ cung cấp thông tin, dữ liệu | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 2 | Chuẩn bị thông tin, dữ liệu theo yêu cầu | 3 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 7 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 12 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 3 | Bàn giao thông tin, dữ liệu cho người sử dụng trực tiếp hoặc gửi thông tin, dữ liệu theo hệ thống thông tin môi trường điện tử | 1 | 2 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 2 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 2 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 4 | Lưu hồ sơ cung cấp thông tin, dữ liệu | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 5 | Bảo quản thông tin, dữ liệu | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | 1 | 1 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| B | Lao động gián tiếp | | | | | | | | | |
| | - Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) là thời gian lao động cần thiết để hoàn thành công việc cho 01 hồ sơ. - Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ) quy định theo tỷ lệ phần trăm (%) của định mức lao động trực tiếp. Định mức lao động gián tiếp bằng 15% định mức lao động trực tiếp. | | | | | | | | | |
2. Trị số định mức và Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật về hao phí máy móc, thiết bị sử dụng
2.1. Thu nhận, kiểm tra, chỉnh lý, bảo quản thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Mô tả | Trị số định mức hao phí |
||||||
| 1 | 2 | 3 | | 4 |
| 1 | Nhân công | | | |
| | Lao động trực tiếp | | | |
| | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | Công | | 3,5 |
| | Viên chức hạng II bậc 8/8 hoặc tương đương | Công | | 1 |
| | Lao động gián tiếp | | | |
| | Lao động gián tiếp khác (tương đương 15% lao động trực tiếp) | Công | | 0 , 675 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | | |
| | Máy tính xách tay, để bàn | Ca | Loại thông dụng | 0,0012 |
| | Máy in | Ca | Laser A4, in 2 mặt | 0,0004 |
| | Âm thanh | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 |
| | Máy scan | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 |
2.2. Cung cấp thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Mô tả | Trị số định mức hao phí | | |
||||||||
| 1 | 2 | 3 | | 4 | | |
| 1 | Nhân công | | | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
| | Lao động trực tiếp | | | | | |
| | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương | Công | | 7 | 11 | 16 |
| | Lao động gián tiếp | | | | | |
| | Lao động gián tiếp khác (tương đương 15% lao động trực tiếp) | Công | | 1,05 | 1,65 | 2,4 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | | | | |
| | Máy tính xách tay, để bàn | Ca | Loại thông dụng | 0,0012 | | |
| | Máy in | Ca | Laser A4, in 2 mặt | 0,0004 | | |
| | Âm thanh | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 | | |
| | Máy scan | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 | | |
3. Ghi chú: Nội dung dịch vụ thu nhận, kiểm tra, chỉnh lý, bảo quản thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan gồm:
a) Lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan:
- Nguyên tắc lập kế hoạch: Việc lập kế hoạch phải bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước; bảo đảm thực hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lực; phải lồng ghép với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, không trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; phải đáp ứng yêu cầu của các tổ chức, cá nhân và thông tin, dữ liệu lưu trữ phải được thu nhận chính xác, đầy đủ, có hệ thống;
- Căn cứ lập kế hoạch: theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân trong việc khai thác thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan; quy định của văn bản quy phạm pháp luật; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và danh sách thông tin, dữ liệu đặc tả về quyền tác giả, quyền liên quan tại điểm c khoản này;
- Kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu gồm các nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu cầu thu nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu; khối lượng thông tin, dữ liệu cần thu nhận; nội dung công việc thu nhận thông tin, dữ liệu; sản phẩm thu nhận thông tin, dữ liệu; tiến độ, nguồn nhân lực thực hiện; tổ chức thực hiện; dự toán kinh phí.
b) Thực hiện thu nhận thông tin, dữ liệu gồm: tiếp nhận thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan trực tiếp tại đơn vị hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc cổng thông tin điện tử và thu thập thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan trực tiếp tại nơi cung cấp;
c) Giao nộp thông tin, dữ liệu:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thu nhận các thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan và đưa vào lưu trữ chuyên ngành;
- Thông tin, dữ liệu thu nhận phải được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và phải thể hiện trên 2 định dạng, một (01) dưới dạng điện tử và một (01) dưới dạng in trên giấy;
- Phiếu nhập kho lưu trữ thông tin, dữ liệu là thành phần bắt buộc trong hồ sơ phê duyệt quyết toán, hoàn thành nhiệm vụ và theo Mẫu số C30-HD ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
- Nội dung thông tin, dữ liệu đặc tả
| STT | Thông tin đặc tả | Nội dung thông tin đặc tả |
||||
| 1. | Thông tin về tác giả | - Họ tên tác giả/đồng tác giả; - Số lượng đồng tác giả; - Số căn cước công dân; - Bút danh, ngày tháng năm sinh, quốc tịch; |
| 2. | Thông tin về chủ sở hữu | - Họ tên chủ sở hữu (cá nhân/tổ chức); - Ngày tháng năm sinh, quốc tịch; - Số căn cước công dân hoặc số đăng ký kinh doanh; - Thời điểm và cơ sở phát sinh quyền; - Trụ sở, mã số thuế (nếu là doanh nghiệp, tổ chức khác); - Các thông tin khác có liên quan (nếu có yêu cầu). |
| 3. | Thông tin về tác phẩm | - Tác phẩm được sáng tác trong nước; tác phẩm được sáng tác tại nước ngoài; - Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; số Giấy chứng nhận, thông tin ngày cấp, cơ quan cấp; - Tên tác phẩm; loại hình tác phẩm; - Ngôn ngữ sáng tạo tác phẩm; - Ngày hoàn thành tác phẩm; - Đã công bố hay chưa công bố; ngày công bố; nơi công bố; hình thức công bố; - Nội dung của tác phẩm; - Là tác phẩm gốc hay tác phẩm phái sinh; Nếu là tác phẩm gốc thì có hay chưa có tác phẩm phái sinh được công bố; - Các tác phẩm khác có nội dung tương đồng. - Và một số nội dung khác. |
d) Kiểm tra thông tin, dữ liệu: kiểm tra số lượng thông tin, dữ liệu so với danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp; tính pháp lý của thông tin, dữ liệu theo quy định; tình trạng vật lý của thông tin, dữ liệu;
Đối với thông tin, dữ liệu số, kiểm tra số lượng phương tiện lưu trữ với danh mục giao nộp; số lượng thông tin, dữ liệu so với danh mục thông tin, dữ liệu giao nộp; tính pháp lý của thông tin, dữ liệu theo quy định; chất lượng phương tiện lưu trữ; các lỗi vật lý, kiểm tra vi-rút máy tính, tính toàn vẹn thông tin, dữ liệu số trên phương tiện lưu trữ.
đ) Chỉnh lý thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan:
- Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉnh lý thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Thông tin, dữ liệu sau khi chỉnh lý phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản theo quy định tại Luật Lưu trữ;
- Việc xác định giá trị thông tin, dữ liệu phải bảo đảm các nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn cơ bản theo quy định tại Luật Lưu trữ và phải đạt được các yêu cầu về xác định thông tin, dữ liệu cần bảo quản vĩnh viễn; thông tin, dữ liệu cần bảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm và xác định thông tin, dữ liệu hết giá trị cần loại ra để tiêu hủy.
e) Lưu trữ, số hóa, bảo quản thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan và tiêu hủy thông tin, dữ liệu hết giá trị:
- Thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan được lưu trữ và bảo quản dạng giấy và dạng điện tử. Đối với thông tin, dữ liệu dạng giấy, ngoài hoạt động lưu trữ còn phải tu bổ, phục chế. Đối với thông tin, dữ liệu dạng điện tử phải xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin, dữ liệu;
- Thông tin, dữ liệu lưu trữ điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình tiếp nhận, thu thập từ cơ quan, tổ chức, cá nhân; thông tin, dữ liệu hình thành từ việc số hóa thông tin, dữ liệu lưu trữ của cơ quan, đơn vị;
- Thông tin, dữ liệu lưu trữ điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan phải đáp ứng các tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào khi tiếp nhận; bảo đảm tính kế thừa, tính thống nhất, độ xác thực, an toàn và khả năng truy cập; được bảo quản và sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và kỹ thuật công nghệ thông tin.
- Thông tin, dữ liệu lưu trữ điện tử về quyền tác giả, quyền liên quan được xác định có giá trị như bản gốc nếu đáp ứng các yêu cầu về việc bảo đảm độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực của thông tin chứa trong thông tin, dữ liệu điện tử kể từ khi thông tin, dữ liệu điện tử được khởi tạo lần đầu dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh; có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh;
- Thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan được bảo quản theo đúng quy định của Luật Lưu trữ và các văn bản quy định chi tiết Luật Lưu trữ để quản lý, khai thác và cung cấp thông tin, dữ liệu;
- Thông tin, dữ liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản an toàn và được xem xét chuyển đổi định dạng lưu trữ theo công nghệ phù hợp. Trường hợp chuyển đổi định dạng lưu trữ phải lưu giữ lại thông tin, dữ liệu bản gốc để đảm bảo tính lịch sử của thông tin, dữ liệu lưu trữ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được hủy thông tin, dữ liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn sau khi thông tin, dữ liệu đó được số hoá;
- Cơ quan, tổ chức lưu trữ phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy cập của thông tin, dữ liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung thông tin, dữ liệu;
- Phương tiện lưu trữ thông tin, dữ liệu điện tử phải được bảo quản trong môi trường lưu trữ thích hợp, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin dữ liệu theo quy định của pháp luật;
- Hồ sơ, thông tin, dữ liệu điện tử được tổ chức quản lý, lưu trữ trên hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu lưu trữ điện tử của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu;
- Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm định kỳ hàng tháng kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu điện tử và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn và bảo mật phù hợp với quy định của pháp luật trong việc quản lý thông tin, dữ liệu lưu trữ;
- Việc hủy thông tin, dữ liệu hết giá trị được thực hiện theo quy định tại Luật Lưu trữ và các văn bản quy định chi tiết Luật Lưu trữ.
4. Cách tính chi phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan đối với một số trường hợp cụ thể:
a) Chi phí thu nhận, kiểm tra, chỉnh lý, bảo quản thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan được tính theo ngày công lao động. Mức chi căn cứ vào số ngày công lao động thực tế nhân với mức lương cơ bản của một ngày công của từng người thực hiện các bước theo quy trình trên một vụ việc. Một ngày công lao động được tính là 08 giờ. Thời gian thực hiện các bước còn phụ thuộc theo thực tế (đối tượng, loại hình, số lượng, nội dung tác phẩm, có hay không có yếu tố nước ngoài). Do đó, bảng định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ thông tin về quyền tác giả, quyền liên quan, chỉ thể hiện thời gian cơ bản để hoàn thành một công việc. Thời gian thực hiện các bước căn cứ theo mức độ cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này;
b) Trong các bảng định mức trên chưa được tính đến các giá trị phần mềm, máy móc, thiết bị, vật tư chuyên dụng, vật liệu hóa chất, dụng cụ trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, đối chiếu, dịch thuật tài liệu, đồng thời không quy định khổ cỡ, kích cỡ của tài liệu;
c) Kinh phí chi công tác khảo sát, đàm phán, thuê địa điểm tổ chức, an ninh trật tự, y tế, phòng chống cháy nổ (nếu có),... trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, điện, nước, văn phòng phẩm và các loại hàng hóa, thiết bị, dịch vụ thiết yếu khác... thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
d) Các nội dung chi cho hoạt động của thành viên thẩm định tài liệu đã được chuyển ngữ được thực hiện theo quy định của pháp luật tại Điều 6 Thông tư 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
đ) Trường hợp thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tiếp nhận, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan được tính theo quy định hiện hành.
PHỤ LỤC SỐ 03
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TRUYỀN THÔNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Mô tả nội dung công việc và Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật hao phí nhân công
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định mức (người x ngày) | Người thực hiện |
||||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch | Người/ Ngày | 02 x 05 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 2 | Dự thảo quyết định, tờ trình, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt | Người/ Ngày | 02 x 03 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 3 | Lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật | Người/ Ngày | 02 x 03 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 4 | Xây dựng nội dung truyền thông về quyền tác giả, quyền liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt | Người/ Ngày | 02 x 03 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 4.1 | Thu thập thông tin, biên soạn, biên dịch tài liệu (từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại) | | | Thực hiện theo Thông tư 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước |
| 4.2 | Mời chuyên gia, phiên dịch, phóng viên, biên tập viên truyền hình...; đặt bài, báo cáo, tham luận. | Người/ Ngày | 15 x 02 | Viên chức hạng I bậc 6/6 hoặc tương đương |
| 4.3 | Tổ chức in, xuất bản sách, cẩm nang, và các ấn phẩm tài liệu khác | | | Thông tư 42/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản |
| 4.4 | Xây dựng ngân hàng câu hỏi, trả lời phục vụ công tác truyền thông | Người/ Ngày | 10 x 10 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 4.5 | Tổ chức thiết kế băng rôn, khẩu hiệu... | Người/ Ngày | 02 x 05 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 4.6 | Khảo sát, thuê địa điểm tổ chức (phòng họp hội nghị, trang trí khánh tiết, lắp đặt thiết bị.) | | | Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị |
| 4.7 | In băng rôn, khẩu hiệu, backdrop… | m2 | 500 | Thông tư 42/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản |
| 4.8 | Phương tiện ô tô vận chuyển, chuyên chở | | | Thông tư 42/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản |
| 4.9 | Phù hiệu ô tô, thẻ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức… | | | Thông tư 42/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản |
| 5 | Triển khai thực hiện truyền thông về quyền tác giả, quyền liên quan | | | |
| 5.1 | Tổ chức họp báo, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm | Người/ Ngày | 150 x 02 | Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị |
| 5.2 | Tổ chức đưa tin bài tuyên truyền | | | Thực hiện theo Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT ngày 30/11/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử |
| 5.3 | Tổ chức, sản xuất phóng sự chuyên sâu | Phóng sự | 05 | Thực hiện theo Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20/4/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình |
| 5.4 | Phát hành tài liệu, băng rôn, khẩu hiệu | Người/ Ngày | 10 x 02 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
| 6 | Tổng kết, báo cáo kết quả, thanh toán, quyết toán kinh phí truyền thông | Người/ Ngày | 05 x 05 | Viên chức hạng III bậc 9/9 hoặc tương đương |
2. Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật hao phí máy móc, thiết bị
| STT | Tên thiết bị | Đơn vị tính | Yêu cầu kỹ thuật | Định mức |
||||||
| | Máy tính xách tay, để bàn | Ca | Loại thông dụng | 0,0012 |
| | Máy in | Ca | Laser A4, in 2 mặt | 0,0004 |
| | Âm thanh | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 |
| | Máy scan | Ca | Loại thông dụng | 0,0004 |
3. Ghi chú: Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các hoạt động không thuộc quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư.
4. Cách tính chi phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ truyền thông về quyền tác giả, quyền liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với một số trường hợp cụ thể:
a) Các chi phí phát sinh khác có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức truyền thông về quyền tác giả, quyền liên quan (nếu có), thực hiện theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm;
b) Các chi phí liên quan đến nhuận bút tác phẩm báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
c) Kinh phí chi công tác khảo sát địa điểm thực hiện theo Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
d) Kinh phí chi tổ chức in, xuất bản sách, cẩm nang, và các ấn phẩm tài liệu khác thực hiện theo Thông tư 42/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản./.