Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Đối với 04 công trình năng lượng điện và dự án cầu Phước An: Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo UBND huyện Nhơn Trạch, các sở ngành liên quan và chủ đầu tư theo chức năng nhiệm vụ khẩn trương lập, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030; phê duyệt chủ trương đầu tư và chỉ thực hiện công tác thu hồi đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai 2024.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, dự án đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của nhân dân.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2024./.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Thái Bảo
PHỤ LỤC
Danh mục bổ sung danh sách các dự án thu hồi đất năm 2024 tỉnh Đồng Nai (lần 2)
(Ban hành Kèm theo Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai)
STT
Tên công trình
Xã, phường, thị trấn
Huyện, thành phố
Diện tích dự án (ha)
Diện tích cần thu hồi đất (ha)
1
Trường TH, THCS Hùng Vương (mở rộng)
Hưng Lộc
Thống Nhất
0.12
0.12
2
Trường tiểu học Bạch Lâm - Hạng mục: Mở rộng và xây dựng các phòng học, phòng chức năng
Gia Tân 2
Thống Nhất
0.32
0.32
3
Trường tiểu học Nguyễn Huệ, Hạng mục: Mở rộng diện tích đất và xây dựng hồ bơi
Quang Trung
Thống Nhất
0.89
0.89
4
Trường tiểu học Hoàng Hoa Thám
Gia Tân 3
Thống Nhất
1.02
1.02
5
Trường tiểu học Tín Nghĩa - Hạng mục: Xây dựng mới 21 phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng
Xuân Thiện
Thống Nhất
1.50
1.50
6
Dự án Đường D17 (giai đoạn 2, đoạn từ UBND xã Bàu Hàm đến đường N7)
Bàu Hàm 2 và Thị trấn Dầu Giây
Thống Nhất
0.55
0.55
7
Trường mầm non Gia Kiệm, hạng mục: Xây mới trên khuôn viên Trường THCS Gia Kiệm cũ
Gia Kiệm
Thống Nhất
0.03
0.03
8
Giáo xứ Đức Mẹ Hằng Cứu Giúp
Gia Tân 2
Thống Nhất
0.14
0.14
9
Đường vành đai phía đông của huyện (Giáp thành phố Long Khánh)
(bổ sung diện tích thu hồi đất)
Bàu Hàm 2
Thống Nhất
5.02
0.36
10
Bổ sung tuyến Đường vào Khu Nhà ở xã hội xã Phước Bình
Phước Bình
Long Thành
4.01
4.01
11
Tuyến thoát nước Khu công nghiệp Long Đức ra Suối Nước Trong
An Phước
Long Thành
1.88
1.88
12
Trường Trung cấp Phật học (mở rộng)
Long Phước
Long Thành
1.5
1.50
13
Thiền viện Trúc lâm Trí Đức Ni
An Phước
Long Thành
0.41
0.41
14
Chùa Bửu Minh
Thị trấn Long Thành
Long Thành
0.11
0.11
15
Dự án hạ tầng khu Tái định cư tại thị trấn Long Thành (giai đoạn 1)
Thị trấn Long Thành
Long Thành
26.89
26.89
16
Trường Mầm non Hoa Mai (giai đoạn 2)
(Đất hiện hữu thửa 44 tờ bản đồ số 11 mở rộng sang thửa đất số 57 tờ 11, thị trấn Long Thành)
TT Long Thành
Long Thành
0.1
0.10
17
Trụ sở UBND xã Long Đức
(một phần thửa đất số 46, tờ bản đồ địa chính số 6 xã Long Đức)
Long Đức
Long Thành
5.5
5.50
18
Trường Tiểu học Tân Thành
(một phần các thửa đất số 93, 94, 95 tờ bản đồ số 12, xã Bàu Cạn)
Bàu Cạn
Long Thành
1.5
1.50
19
Trường Tiểu học Tam An (Phân hiệu ấp 5)
(thửa đất số 426, tờ số 27 xã Tam An)
Tam An
Long Thành
1.1
1.10
20
Trụ sở UBND xã Tân Hiệp (thửa đất số 6, 1 phần thửa số 7, 1 phần thửa số 5 tờ bản đồ địa chính số 3 xã Tân Hiệp)
Tân hiệp
Long Thành
6.1
6.10
21
Đường vào trung tâm hành chính xã Bàu Cạn (bổ sung diện tích thu hồi)
Bàu Cạn
Long Thành
0.10
0.10
22
Nâng cấp đường Hương lộ 21
An Phước, Tam An
Long Thành
12
12.00
23
Khu tái định cư thị trấn Long Thành (khu đất Hội cựu chiến binh cũ - Khu đất trung tâm dịch vụ công ích - Khu đất hợp tác xã Nông nghiệp) (bổ sung diện tích thu hồi)
Thị trấn Long Thành
Long Thành
1
0.20
24
Trụ sở UBND xã Phước Bình
Phước Bình
Long Thành
1.1
1.10
25
Trạm y tế xã Xuân Quế
Xuân Quế
Cẩm Mỹ
0.22
0.22
26
Xây mới trường Mầm non Hướng Dương
Sông Nhạn
Cẩm Mỹ
0.07
0.07
27
Xây mới bổ sung phòng học, phòng chức năng trường Tiểu học Thừa Đức 2
Thừa Đức
Cẩm Mỹ
0.11
0.11
28
Nâng cấp trường THCS Phú Lâm
Phú Lâm
Tân Phú
0.68
0.68
29
Nâng cấp trường tiểu học Phù Đổng
Phú Lâm
Tân Phú
0.57
0.57
30
Mở rộng trường tiểu học Phú Trung
Phú Trung
Tân Phú
0.82955
0.43
31
Mở rộng trường Tiểu học Phạm Văn Đồng
Phú Lộc
Tân Phú
0.3323
0.33
32
Đường N3 (đường Ngô Quyền), giai đoạn 1 và đường số 10 trong khu Trung tâm Văn hóa Thông tin - Thể thao huyện Vĩnh Cửu
Vĩnh An
Vĩnh Cửu
0.90
0.90
33
Đường Lý Thái Tổ, đoạn từ ĐT.762 đến đường Võ Văn Tần
Vĩnh An
Vĩnh Cửu
0.60
0.60
34
Đường kết nối, dẫn vào cầu Hiếu Liêm
Trị An, Hiếu Liêm
Vĩnh Cửu
3.7
3.70
35
Nâng cấp Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình
Bàu Hàm
Trảng Bom
0.85
0.26
36
Xây mới Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm tại tổ 7, ấp 5, xã Sông Trầu
Sông Trầu
Trảng Bom
0.65
0.65
37
Xây bậc tiểu học của trường THCS Võ Thị Sáu (cơ sở tại ấp 1, xã Sông Trầu)
Sông Trầu
Trảng Bom
0.68
0.68
38
Hiệp hội nữ Thừa Sai Tình Thương
Đông Hòa
Trảng Bom
0.98
0.98
39
Giáo xứ Suối Sao
Hố Nai 3
Trảng Bom
0.34
0.34
40
Xây dựng Đường D10 tại phường Quang Vinh
(bổ sung diện tích thu hồi đất)
Quang Vinh
Tp. Biên Hòa
0.62
0.12
41
Trường Tiểu học Quang Vinh
Quang Vinh
Tp. Biên Hòa
0.76
0.76
42
Đường theo quy hoạch D8 tại phường Quang Vinh
Quang Vinh
Tp. Biên Hòa
0.09
0.09
43
Trường MN Sao Mai
Gia Canh
Định Quán
1.10
1.10
44
Đường Phú Lợi - Phú Hòa (Hạng mục mương thoát nước từ Km 0+400 đến Km0+900)
Phú Lợi
Định Quán
0.39
0.39
45
Xây dựng tuyến đường Xuân Lập - Hàng Gòn
Hàng Gòn
Tp. Long Khánh
6.40
6.40
46
Trạm Y tế xã Bảo Hòa
Bảo Hòa
Xuân Lộc
0.10
0.10
47
Trạm 220KV KCN Nhơn Trạch và đường dây đấu nối
Phú Hội
Nhơn Trạch
3.6
3.60
48
Đường dây 500kV nhà máy điện Nhơn Trạch 4 rẽ Phú Mỹ - Nhà Bè
Phước Khánh
Nhơn Trạch
0.9
0.90
49
DZ 220kV đấu nối NMĐ Nhơn Trạch 3 -TBA 500kV Long Thành
Phước Khánh, Vĩnh Thanh, Phước An, Hiệp Phước, Long Tân, Phú Thạnh, Phú Hội, Phước Thiền huyện Nhơn Trạch; An Phước, Tam An huyện Long Thành
Nhơn Trạch; Long Thành
2.78
2.78
50
Đường dây 220V NMĐ Nhơn Trạch 3 - rẽ Mỹ Xuân - Cát Lái
Phước Khánh, Vĩnh Thanh
Nhơn Trạch
0.67
0.67
51
Dự án cầu Phước An
Phước An
Nhơn Trạch
11.72
2.92
Tổng cộng
97.79