Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn kỹ thuật, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chỉ định sử dụng dịch vụ, thuốc, thiết bị y tế phù hợp với tình trạng của người bệnh.
2. Sử dụng kinh phí từ nguồn thu phù hợp với các chi phí đã kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để mua sắm, sửa chữa thay thế các thiết bị y tế không phải là tài sản cố định để bảo đảm điều kiện về chuyên môn, vệ sinh, an toàn người bệnh và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.
3. Trích lập, quản lý và sử dụng kết quả tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp có chênh lệch thu lớn hơn chi. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không sử dụng mức tích lũy quy định tại Điều 8 Thông tư này để xác định tổng chênh lệch thu chi từ việc thực hiện tự chủ tài chính của đơn vị.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu của hồ sơ phương án giá và ban hành định mức kinh tế- kỹ thuật theo thẩm quyền.
5. Bảo đảm việc cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đáp ứng các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy chế tổ chức và hoạt động và bảo đảm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, phương tiện và nhân lực theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi cung cấp dịch vụ theo yêu cầu phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm số giường bệnh để thực hiện dịch vụ theo yêu cầu tại một thời điểm không quá 20% so với tổng số giường bệnh thực hiện bình quân của năm trước liền kề (trừ số giường bệnh theo yêu cầu được bố trí khu vực riêng hoặc độc lập không lẫn với các giường bệnh thông thường tại các khoa, phòng do đơn vị đầu tư từ nguồn vốn vay, huy động, liên doanh, liên kết, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), mua sắm đầu tư từ quỹ phát triển sự nghiệp hoặc huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định);
- Bảo đảm các chuyên gia, thầy thuốc giỏi của đơn vị dành một tỷ lệ thời gian nhất định (tối thiểu 70%) để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế, người không có thẻ bảo hiểm y tế nhưng không sử dụng dịch vụ theo yêu cầu và hỗ trợ tuyến dưới.
c) Công khai, minh bạch danh mục, mức giá và khả năng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để người dân, người bệnh biết, lựa chọn sử dụng dịch vụ trên cơ sở tự nguyện giữa người sử dụng dịch vụ và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh theo đúng phác đồ điều trị đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d) Thực hiện hạch toán và theo dõi riêng doanh thu, chi phí và phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán, báo cáo tài chính; phải trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
6. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi bổ sung kịp thời đối với trường hợp định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp với thực tế thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này.
7. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có biến động hoặc các yếu tố hình thành giá biến động tăng hoặc giảm đảm bảo phù hợp với biến động của giá dịch vụ trên thị trường hoặc biến động của chỉ số giá tiêu dùng do Quốc hội công bố hàng năm hoặc chủ trương, chính sách của Nhà nước thay đổi.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Y tế các bộ, ngành;
- Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Đức Luận
PHỤ LỤC I
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT THÔNG TIN VỀ GIÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHIẾU KHẢO SÁT THÔNG TIN VỀ GIÁ
Địa điểm khảo sát: Thị trấn(xã).............Quận(huyện)........Thành phố(tỉnh)......
Tên cơ sở khảo sát..............................................................................................
Địa chỉ cơ sở khảo sát:.......................................................................................
STT
Tên dịch vụ
Đặc điểm/thông tin về dịch vụ
Đơn vị tính giá
Giá khảo sát
Ghi chú
1
2
Ngày tháng năm
NGƯỜI KHẢO SÁT
(Ký ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN GIÁ - TỔNG HỢP CÁC CẤU PHẦN CHI PHÍ, NHÓM CHI PHÍ HÌNH THÀNH GIÁ CỦA MỘT DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Số TT
NỘI DUNG
Đơn vị tính
Định mức
Đơn giá (đồng)
Thành tiền
Diễn giải
A
B
1
2
3
4=2x3
5
I
Chi phí nhân công
1
Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của bộ phận trực tiếp và gián tiếp
2
Phụ cấp Phẫu thuật, thủ thuật
3
Các khoản phụ cấp theo lương để chi trả thù lao cho các chuyên gia, thầy thuốc giỏi làm việc tại đơn vị; chi phí đặc thù
II
Chi phí trực tiếp
1
Chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ trực tiếp
2
Chi phí về nhiên liệu, năng lượng sử dụng gồm điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn
3
Các khoản chi phí trực tiếp khác
III
Chi phí quản lý
IV
Chi phí khấu hao
1
Thiết bị trực tiếp
2
Khấu hao các thiết bị phụ trợ
3
Khấu hao cơ sở hạ tầng
V
Chi phí tích lũy hoặc lợi nhuận/ Nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Tổng chi phí (I+II+…+V)
Ghi chú:
Phụ lục này áp dụng trong trường hợp sử dụng phương pháp chi phí để xây dựng Phương án giá. Đơn vị xây dựng Phương án giá điều chỉnh nội dung cấu phần chi phí, nhóm chi phí hình thành giá phù hợp với số liệu tổng hợp để thuyết minh chi phí của các yếu tố hình thành giá.
PHỤ LỤC III
TÍNH GIÁ THÀNH CỦA DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YẾU TỐ CHI PHÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Giá thành của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo công thức sau:
Giá thành của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
=
Chi phí nhân công
+
Chi phí trực tiếp
+
Chi phí quản lý
+
Chi phí khấu hao
1. Tính chi phí nhân công
1.1.
Chi phí nhân công trực tiếp
Nhân công trực tiếp là người lao động trực tiếp thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng. Chi phí nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở định mức lao động của từng dịch vụ kỹ thuật (được quy định tại Thông tư số 19/2022/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế (sau đây gọi tắt Thông tư số 19/2022/TT-BYT) và đơn giá tiền lương, tiền công. Các bước ước tính chi phí nhân công trực tiếp cho dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Bước 1
. Xác định các loại hình người lao động tham gia trực tiếp thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2.
Xác định định mức về số lượng người, trình độ chuyên môn và số giờ lao động cần thiết sử dụng trực tiếp để thực hiện từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Đây chính là định mức lao động cho nhân công trực tiếp được xác định cho từng dịch vụ kỹ thuật.
Bước 3
. Xác định chi phí đơn vị theo giờ của từng loại hình lao động, phân loại theo trình độ chuyên môn.
Bước 4.
Tính chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh = ∑
i
Định mức lao động (số giờ) * Chi phí đơn vị theo giờ (i là nhóm nhân công theo từng loại hình)
1.2.
Các chi phí nhân công gián tiếp
Các chi phí nhân công liên quan gián tiếp đến thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được ước tính sử dụng phương pháp phân bổ chi phí. Nhân công gián tiếp là người lao động không trực tiếp thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, thuộc khối các phòng chức năng, các khoa hỗ trợ chung (như khoa Dược, khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn, khoa Dinh dưỡng…) và nhân công gián tiếp tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng.
Các bước phân bổ chi phí nhân công gián tiếp cho dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Bước 1.
Xác định chi phí nhân công (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định) của người lao động thuộc khối các phòng chức năng và các Khoa hỗ trợ chung và nhân công gián tiếp tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng.
Bước 2.
Phân bổ chi phí nhân công được xác định ở bước 1 cho các Khoa thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng.
Bước 3.
Dựa trên chi phí đã được phân bổ về từng Khoa thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng, phân bổ chi phí cho các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cung ứng tại từng khoa.
2. Chi phí trực tiếp
2.1
Các chi phí trực tiếp có định mức kinh tế - kỹ thuật
Các bước xác định chi phí thuốc, hóa chất và thiết bị y tế cho dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Bước 1
. Xác định danh mục, chủng loại thuốc, hóa chất và thiết bị y tế cần thiết trong thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2.
Xác định định mức về số lượng, chủng loại, tỷ lệ hao hụt (nếu có) của thuốc và thiết bị y tế theo hướng dẫn điều trị, hướng dẫn của nhà sản xuất, hoặc các quy định khác có liên quan. Đối với thuốc, thiết bị y tế mà 01 đơn vị số lượng có thể sử dụng cho nhiều hơn 01 lượt dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (ví dụ đầu dò, gel siêu âm, quần, áo, mũ của nhân viên), định mức được tính bằng [01/số lượt kỹ thuật hoặc số người bệnh sử dụng].
Bước 3
. Xác định chi phí đơn vị (Đơn giá) của thuốc, hóa chất và thiết bị y tế theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này.
Bước 4.
Xác định chi phí thuốc, hóa chất và thiết bị y tế để thực hiện một dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh = Định mức kinh tế - kỹ thuật thuốc/thiết bị y tế * Chi phí đơn vị * Tỷ lệ hao hụt (nếu có).
2.2.
Các chi phí trực tiếp không có định mức kinh tế - kỹ thuật
Các chi phí trực tiếp không áp dụng được định mức kinh tế - kỹ thuật được ước tính sử dụng cách phân bổ chi phí. Các chi phí này được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 119 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (trừ chi phí thuốc, thiết bị y tế đã có định mức kinh tế - kỹ thuật). Các bước phân bổ chi phí trực tiếp không có định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Bước 1.
Xác định tổng chi của khoản chi cần phân bổ trong toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Ước tính phần chi phí của khoản chi này cho khối lâm sàng, cận lâm sàng (chi phí C
1
).
Bước 2
. Phân bổ tổng chi phí C
1
cho từng khoa lâm sàng, cận lâm sàng theo tiêu chí phân bổ phù hợp (Xem phụ lục tại mục 5).
Bước
3.
Dựa trên chi phí đã được phân bổ về từng khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng, phân bổ chi phí cho các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cung ứng trong từng khoa, phòng.
3.
Chi phí quản lý
Các chi phí quản lý được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 119 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. Chi phí quản lý bao gồm chi phí phát sinh tại các bộ phận quản lý điều hành cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các chi phí gián tiếp thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Các bước phân bổ chi phí quản lý cho từng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh như sau:
Bước 1.
Xác định các nội dung chi thuộc phạm vi chi phí quản lý để tính tổng chi phí trong toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (chi phí C
0
).
Bước 2
. Xác định tổng chi quản lý (chi phí C
2
) bằng cách trừ đi phần chi phí trực tiếp (chi phí C
1
) tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng:
C
2
=C
0
- ∑C
1
Bước 3.
Phân bổ tổng chi phí quản lý cho từng khoa lâm sàng, cận lâm sàng theo tiêu chí phân bổ phù hợp.
Bước 4.
Dựa trên chi phí đã được phân bổ về từng khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng, phân bổ chi phí cho các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cung ứng trong từng khoa, phòng.
4. Chi phí khấu hao
4.1.
Các chi phí khấu hao trực tiếp
Các bước ước tính chi phí khấu hao của thiết bị y tế dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật như sau:
Bước 1
. Xác định địa điểm thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (ví dụ phòng mổ, phòng tiểu phẫu, phòng xét nghiệm).
Bước 2.
Thống kê thiết bị y tế sử dụng để hoàn thành một dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm thiết bị sử dụng trực tiếp trong kỹ thuật và thiết bị dùng chung của phòng thực hiện kỹ thuật (như điều hòa, đèn mổ…).
Bước 3.
Xác định định mức thiết bị y tế bằng cách xác định thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại thiết bị y tế để thực hiện 01 hoặc nhiều lượt, loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong cùng một thời điểm.
Bước 4.
Xác định chi phí khấu hao theo giờ.
Bước 5.
Ước tính chi phí khấu hao thiết bị y tế trong thực hiện 1 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh = Định mức khấu hao thiết bị y tế * Chi phí khấu hao theo giờ.
4.2.
Các chi phí khấu hao gián tiếp
Các chi phí khấu hao gián tiếp bao gồm: (i) khấu hao thiết bị y tế gián tiếp của khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng; (ii) khấu hao thiết bị y tế của khoa, phòng thuộc khối hành chính; và (iii) khấu hao cơ sở hạ tầng.
Đối với nhóm (i), ước tính tổng chi phí khấu hao thiết bị y tế gián tiếp trong từng khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng.
Đối với nhóm (ii) và (iii), cần phân bổ chi phí về các khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng như sau:
Bước 1.
Xác định tổng chi phí khấu hao nhóm (ii) và nhóm (iii) trong toàn bộ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Bước 2
. Phân bổ tổng chi phí từ bệnh viện về từng khoa, phòng thuộc khối lâm sàng, cận lâm sàng, hành chính.
Bước 3.
Phân bổ chi phí từ các khoa, phòng thuộc khối hành chính sang các khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng.
Bước 4.
Dựa trên tổng chi phí nhóm (i), (ii), (iii) đã được phân bổ về từng khoa, phòng thuộc khối lâm sàng và cận lâm sàng, phân bổ chi phí cho các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cung ứng trong từng khoa, phòng.
5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham khảo các tiêu chí phân bổ chi phí theo bảng sau:
STT
Nhóm chi phí
Tiêu chí phân bổ chi phí về các khoa/ phòng
1
Điện
Phân bổ chi phí cho hai khu vực: khối lâm sàng, cận lâm sàng và khối hành chính. Có 2 phương án:
(1) Xác định lượng tiêu thụ điện ở các khoa lâm sàng, cận lâm sàng theo thực tế sử dụng các thiết bị điện tại đây (Tiêu thu điện của mỗi thiết bị = công suất * thời gian sử dụng). Từ đó, xác định được lượng điện tiêu thụ tại các đơn vị thuộc khối hành chính và khu vực dùng chung của bệnh viện chính là phần tính chi phí hành chính về điện.
(2) Xác định tỷ lệ tương đối chi phí tiền điện theo 2 khu vực dưa trên số liệu khảo sát tại một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác định được số liệu tiêu thụ điện tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng
Ví dụ tại Bệnh viện A, tỷ lệ tiền điện sử dụng tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng là 52,2%.
Phân bổ chi phí điện khối hành chính và dùng chung về các khoa lâm sàng, cận lâm sàng theo diện tích.
Phân bổ chi phí tiền điện của khối lâm sàng, cận lâm sàng: về từng dịch vụ theo thời gian sử dụng thiết bị tại các khoa chuyên môn.
2
Nước
Phân bổ tổng chi tiền nước về các khoa phòng theo số lượng cán bộ nhân viên và số lượng bệnh nhân.
Tại từng khoa chuyên môn, phân bổ tiền nước cho từng dịch vụ kỹ thuật theo số lượng thực hiện.
3
Nhiên liệu
Số lượt bệnh nhân và số lượt sử dụng dịch vụ.
4
Cước dịch vụ viễn thông, bưu chính
Số lượt bệnh nhân và số lượt sử dụng dịch vụ.
5
Ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý
Số lượt bệnh nhân và số lượt sử dụng dịch vụ.
6
Bảo đảm an ninh, an toàn người bệnh
Số lượng cán bộ y tế và số lượt bệnh nhân.
7
Kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh, môi trường
- Phân bổ chi phí kiểm soát nhiễm khuẩn theo số lượng bệnh nhân nội trú, ngoại trú.
- Phân bổ chi phí vệ sinh môi trường theo diện tích của từng khoa, phòng.
8
Xử lý chất thải sinh hoạt
Số lượng cán bộ y tế, số lượt bệnh nhân.
9
Xử lý chất thải y tế
Số lượt bệnh nhân.
10
Các chi phí thuê, mua ngoài khác
Phân bổ theo doanh thu.
11
Chi phí duy tu, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn tài sản
Theo tổng giá trị thiết bị, tài sản.
12
Mua sắm thiết bị, công cụ dụng cụ, vật tư, phương tiện, văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận quản lý, gián tiếp và hoạt động chung của đơn vị
Số lượng cán bộ y tế.
13
Chi thuê phiên dịch, biên dịch
Phân bổ theo doanh thu.
14
Chi mua, in ấn, phô tô tài liệu, ấn phẩm dùng cho chuyên môn
Số lượng bệnh nhân.
15
Chi phí đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động, dự phòng lây nhiễm HIV, tiêm chủng cho công chức, viên chức, người lao động
Số lượng cán bộ y tế.
16
Chi phí cho công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu theo quy định
Số lượng cán bộ y tế.
17
Các khoản phí, lệ phí; thuế sử dụng đất/chi phí thuê đất dùng cho hoạt động kinh doanh, phí kiểm toán, dịch vụ (nếu có)
Phân bổ theo doanh thu.
18
Bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm tài sản
- Bảo hiểm trách nhiệm: theo số lượng cán bộ y tế.
- Bảo hiểm cháy nổ: phân bổ theo giá trị thiết bị, tài sản.
19
Chi phí phòng cháy, chữa cháy
Diện tích (m2)
20
Chi phí quản lý chất lượng
Phân bổ theo doanh thu.
21
Chi phí liên quan đến bảo quản, hao hụt, hủy thuốc, vật tư
Số lượt bệnh nhân.
22
Chi phí về thanh lý, xử lý tài sản theo quy định
Phân bổ theo doanh thu.
23
Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học
Số lượng cán bộ y tế.
24
Nhận chuyển giao các kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn
Số lượng cán bộ y tế.
25
Lãi tiền vay (nếu có)
Phân bổ theo doanh thu.
Một số chi phí quản lý khác:
Một số chi phí quản lý khác:
Một số chi phí quản lý khác:
26
Giặt là
Số cân giặt là (kg)
27
Diệt mối, chuột, côn trùng
Diện tích (m2)
PHỤ LỤC IV
TÍNH GIÁ THÀNH CỦA DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ CHI PHÍ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo công thức sau:
Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
=
Chi phí nhân công (CP1)
+
Chi phí trực tiếp (CP2)
+
Chi phí quản lý (CP3)
+
Chi phí khấu hao (CP4)
Trong đó, mỗi chi phí được chia thành các nhóm chi phí dưới đây.
Số TT
Chi phí
Cách xác định
I
Chi phí trực tiếp
1
Thuốc, hóa chất, vật tư để thực hiện dịch vụ
Chi phí thuốc, vật tư, hóa chất và khác (thuộc nhóm này) tại bước 2 khoản 2 Phụ lục này
Nhóm thuốc
Nhóm hóa chất, nguyên liệu, vật liệu
Nhóm thiết bị y tế thay thế
Khác
2
Điện, nước và chi phí hậu cần khác
Chi phí điện, nước và chi phí hậu cần khác (thuộc nhóm này) tại bước 3 được phân bổ ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này.
Tiêu hao điện
Tiêu hao nước
Xử lý chất thải
Giặt là, hấp, sấy, khử khuẩn, Chống nhiễm khuẩn (VSMT)
3
Duy tu bảo dưỡng thiết bị y tế trực tiếp
Chi phí duy tu bảo dưỡng thiết bị y tế tại bước 3 được phân bổ tiếp ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này.
II
Nhân công
1
Trực tiếp
Chi phí nhân công tại bước 2 khoản 2 Phụ lục này.
2
Gián tiếp (chuẩn bị dụng cụ, nhân viên y công, hành chính khu PT…)
Chi phí nhân công tại bước 3 được phân bổ tiếp ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này.
3
Bồi dưỡng phẫu thuật, thủ thuật
Chi phí nhân công tại bước 2 khoản 2 Phụ lục này.
4
Nhân lực quản lý (dược, vật tư, kiểm soát nhiễm khuẩn, kế hoạch, tài chính kế toán….)
Chi phí nhân công tại bước 4, 5 được phân bổ tiếp ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này
III
Quản lý
Các chi phí vật tư, hóa chất tiêu hao chung tại bước 4, 5 được phân bổ tiếp ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này
1
Vật tư, hóa chất tiêu hao chung
Như trên
2
Điện, nước, vệ sinh môi trường chung
Như trên
3
Duy tu các thiết bị phụ trợ
Như trên
4
Quản lý khác
Như trên
IV
Khấu hao
1
Thiết bị trực tiếp (cần kê chi tiết các loại thiết bị và giá trị của các trang thiết bị sử dụng)
Chi phí khấu hao tại bước 2, 3 khoản 2 Phụ lục này.
2
Khấu hao các thiết bị phụ trợ
Các chi phí khấu hao thiết bị phụ trợ tại bước 4, 5 được phân bổ tiếp ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này.
3
Khấu hao cơ sở hạ tầng
Các chi phí khấu hao cơ sở hạ tầng tại bước 2, 3, 4, 5 được phân bổ tiếp ở bước 6 khoản 2 Phụ lục này.
Tổng chi phí (I+II+…+IV)
2. Các yếu tố chi phí, nhóm yếu tố chi phí được tính toán và phân bổ theo 6 bước:
Bước 1: Xác định tổng chi phí của yếu tố, nhóm yếu tố chi phí cần tính toán của toàn bộ cơ sở (gọi chung là Tổng yếu tố chi phí (TCP)).
Bước 2: Tính chi phí trực tiếp thực hiện dịch vụ (CPttdv) và chi phí trực tiếp chênh lệch (CPttcl).
- Toàn bộ hoặc một phần chi phí được xác định tại bước 1 khoản này được tính toán cho tất cả các dịch vụ của tất cả các khoa, phòng dựa trên mức chi phí và định mức kinh tế kỹ thuật (nếu có).
- CPttdv được xác định theo mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức chi phí đó, bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, phù hợp với hoạt động hiện tại của đơn vị, đạt chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và tiết kiệm. Trong trường hợp không thể tính được mức chi phí của đơn vị, thì sử dụng phương pháp so sánh với các đơn vị khác trên cùng địa bàn để xác định mức chi phí.
- CPttcl là khoản chênh lệch (nếu có) giữa chi phí của dịch vụ đã có định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định trừ (-) CPttdv được tính ở trên.
Bước 3: Tính chi phí trực tiếp sử dụng chung của các khoa, phòng (CPsdkp).
CPsdkp là toàn bộ chi phí sử dụng chung khi thực hiện các dịch vụ của khoa, phòng đó không bao gồm phần chi phí trực tiếp (CPttdv) của dịch vụ đã được tính tại bước 2 khoản này (chi phí dùng chung cho khoa, phòng gồm: chi phí thuốc, hóa chất, vật tư, văn phòng phẩm, chi phí khấu hao (tài sản cố định, thiết bị y tế) đang sử dụng, chi phí nhân lực hoặc chi phí khác dùng chung cho khoa, phòng) không bao gồm chi phí sử dụng trực tiếp cho người bệnh.
- CPsdkp bằng (=) tổng chi phí trực tiếp đã nhận về khoa, phòng trừ (-) tổng cộng chi phí trực tiếp (CPttdv) quy định tại bước 2 khoản này (nếu có).
- Các khoa, phòng không trực tiếp thực hiện dịch vụ thì CPsdkp được phân bổ theo quy định tại bước 5.
Bước 4: Phân bổ chi phí sử dụng cho các hoạt động chung toàn đơn vị (CPdc) cho tất cả các khoa, phòng.
CPdc = TCP xác định tại bước 1 khoản này trừ (-) CPttdv của toàn bộ các dịch vụ của đơn vị tại bước 2 khoản này và trừ (-) CPsdkp của toàn bộ các khoa, phòng của đơn vị tại bước 3 khoản này.
- CPdc phân bổ lại cho toàn bộ các khoa, phòng của đơn vị theo những tiêu chí được xác định tại Phụ lục này và tỷ lệ giữa các tiêu chí cho phù hợp với tính chất, đặc tính kỹ thuật, quản lý.
Bước 5. Phân bổ lại toàn bộ chi phí của các khoa, phòng không cung cấp dịch vụ cho các khoa, phòng trực tiếp cung cấp dịch vụ (CPpbl).
Toàn bộ CPsdkp tại bước 3 khoản này cộng (+) CPdc tại bước 4 khoản này của toàn bộ các khoa, phòng không trực tiếp cung cấp dịch vụ cho người bệnh sẽ được phân bổ lại cho các khoa, phòng trực tiếp cung cấp dịch vụ cho người bệnh theo các tiêu chí cụ thể được xác định tại Phụ lục này và tỷ lệ giữa các tiêu chí phù hợp với tính chất, chức năng quản lý, chức năng hỗ trợ của các nhóm khoa, phòng không trực tiếp cung cấp dịch vụ.
Bước 6. Phân bổ lại toàn bộ chi phí đã tính toán và phân bổ của khoa, phòng trực tiếp thực hiện dịch vụ cho từng dịch vụ của khoa, phòng đó (CPtkp).
- CPtkp bằng (=) CPsdkp được tính tại bước 3 khoản này, CPdc được tính tại bước 4 khoản này và CPpbl được tính tại bước 5 khoản này của khoa, phòng thực hiện dịch vụ được phân bổ lại theo từng dịch vụ của khoa phòng đó theo tiêu chí tổng số thời gian nhân công hoặc tổng số thời gian sử dụng máy hoặc kết hợp cả hai tiêu chí tùy theo đặc điểm, tính chất của chi phí cần phân bổ.
- Cách xác định các tiêu chí phân bổ như sau:
Tổng số thời gian nhân công
=
Số lượng cán bộ thực hiện dịch vụ
x
Số thời gian nhân công của dịch vụ
x
Số lượng dịch vụ
Chú ý: Thời gian thực hiện nhân công có thể được phân ra theo thời gian và số người cần thiết theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc mức hao phí của những người trực tiếp thực hiện dịch vụ và những người tham gia gián tiếp phục vụ hoặc tổng hợp chung.
Tổng số thời gian máy
=
Số lượng máy theo định mức sử dụng
x
Số thời gian sử dụng máy của dịch vụ
x
Số lượng dịch vụ
3. Giá thành toàn bộ của 1 dịch vụ
Giá thành toàn bộ của một dịch vụ (GTB)
=
CPttdv của dịch vụ
+
CPttcl của dịch vụ
+
CPtkp từ khoa phòng
Trong đó
- CPttdv của dịch vụ là các chi phí trực tiếp của toàn bộ các yếu tố chi phí được đưa vào tính toán tại bước 2 khoản 2.
- CPttcl là các chi phí trực tiếp chênh lệch (nếu có) của toàn bộ các yếu tố chi phí được đưa vào tính toán tại bước 2 khoản 2.
- CPtkp từ khoa, phòng là các chi phí được phân bổ từ khoa, phòng thực hiện dịch vụ tại bước 6 khoản 2 của toàn bộ các chi phí được đưa vào tính toán và phân bổ.
4. Các yếu tố chi phí và các tiêu chí phân bổ
Số TT
Tên nhóm chi phí
Các yếu tố chi phí
Các tiêu chí phân bổ
1
Tiền lương và phụ cấp
Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp
Số lượng cán bộ y tế.
2
Thu nhập khác
Các thu nhập khác theo quy định của người lao động
Số lượng cán bộ y tế.
3
Thuê nhân lực
Thuê nhân lực, chuyên gia; Thuê khoán chuyên môn; Phiên dịch, biên dịch.
Số lượng cán bộ y tế; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
4
Bảo vệ nghề nghiệp
Đảm bảo vệ sinh an toàn lao động; Bảo vệ sức khỏe người lao động, dự phòng lây nhiễm HIV, tiêm chủng cho công chức, viên chức, người lao động; Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh.
Số lượng cán bộ.
5
Vật tư, trang bị phục vụ hoạt động quản lý cho người lao động
Văn phòng phẩm; Vật tư (không dùng trong y tế); Phương tiện; Đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động; Mua, in ấn, phô tô tài liệu, ấn phẩm dùng cho chuyên môn; Nhiên liệu, năng lượng; Xăng xe
Số lượng cán bộ y tế; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
6
Đào tạo, nghiên cứu khoa học
Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học; nhận chuyển giao các kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn; Hội nghị, hội thảo; Công tác phí.
Số lượng cán bộ y tế.
7
Thuốc, hóa chất, vật tư
Chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu; Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ; Chi phí vật tư y tế.
Số tiền thuốc, hóa chất, vật tư trực tiếp.
8
Điện, Nước
Điện, nước
Số lượng cán bộ y tế; Số thời gian dịch vụ (x) Số dịch vụ (x) Định mức.
9
Nước
Nước
Số lượng cán bộ y tế; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
10
Môi trường
Xử lý chất thải; Vệ sinh môi trường; Kiểm soát nhiễm khuẩn; Quản lý chất lượng; Bảo vệ môi trường; Bảo đảm an ninh, an toàn người bệnh; Phòng cháy, chữa cháy…
Số lượng cán bộ y tế; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
11
Bảo dưỡng, sửa chữa, mua thay thế công cụ, thiết bị
Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị; Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị; Mua thay thế công cụ, dụng cụ, thiết bị; Bảo hiểm tài sản;
Giá trị thiết bị; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
12
Công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin; Dịch vụ viễn thông, bưu chính.
Số lượng cán bộ y tế; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
13
Khấu hao thiết bị
Khấu hao thiết bị y tế; thiết bị khác.
Giá trị thiết bị; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
14
Khấu hao hạ tầng cơ sở vật chất
Khấu hao cơ sở hạ tầng
Diện tích sử dụng trực tiếp của khoa phòng; Số cán bộ.
15
Truyền thông, khen thưởng
Truyền thông, khen thưởng; Quảng bá hình ảnh; Giá trị thương hiệu.
Tổng số tiền được phân bổ của từng khoa, phòng.
16
Chi phí hư hao
Chi phí hao hụt, bảo quản, hủy thuốc, vật tư, hóa chất, thiết bị; Chi phí về thanh lý, xử lý tài sản.
Tổng số tiền thuốc, vật tư của khoa phòng đã nhận; Giá trị thiết bị…
17
Các khoản chi khác
Các khoản chi phí khác
Số cán bộ; Số khám; Số ngày giường; Số dịch vụ.
18
Nhóm khoa phòng quản lý chung
Phòng lãnh đạo bệnh viện, phòng tổ chức cán bộ,...
Số lượng cán bộ.
19
Nhóm khoa phòng chuyên môn nghiệp vụ y tế
Phòng điều dưỡng, phòng kế hoạch tổng hợp, công nghệ thông tin, phòng chống nhiễm khuẩn, phòng dinh dưỡng, phòng chỉ đạo tuyến, công tác xã hội …
Số lượng cán bộ y tế; Số lượt khám bệnh; Số ngày giường; Số lượng dịch vụ.
20
Nhóm khoa phòng về Tài chính, kế toán
Phòng tài chính kế toán, phòng giá, bộ phận đấu thầu …
Số cán bộ; Doanh thu của các bộ phận.
21
Nhóm khoa phòng về thiết bị
Phòng quản lý thiết bị y tế, phòng quản lý tài sản …
Giá trị thiết bị.
22
Nhóm khoa phòng về dược, vật tư y tế, hóa chất
Khoa dược, phòng vật tư, phòng hóa chất …
Tiền dược, tiền hóa chất, tiền vật tư.
- Các yếu tố chi phí có thể được gộp lại thành nhóm và phân bổ chung hoặc có thể theo từng yếu tố chi phí của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
- Các tiêu chí phân bổ có thể sử dụng độc lập, có thể kết hợp với nhau khi phân bổ các yếu tố chi phí.
PHỤ LỤC V
TỔNG HỢP CÁC DỊCH VỤ ĐỀ XUẤT BAN HÀNH GIÁ CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 21/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Trong đó
v, Tích lỹ hoặc lợi nhuận/nghĩa vụ tài chính(nếu có)
Ghi chú
STT
Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (*)
Đề xuất mức giá (*)
Tổng giá thành (I+II+III+IV)
Lương
Phụ cấp phẩu thuật, thủ thuật
Thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu và chi phí nguyên liệu,vật liệu, công cụ, dụng cụ trực tiếp
Nhiên liệu, năng lượng sử dụng
Các khoản chi phí trực tiếp khác
Ghi chú: Các cột đánh dấu (*) là thông tin bắt buộc.
PHỤ LỤC VI
GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT THỰC HIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM GÂY TÊ CHƯA BAO GỒM THUỐC VÀ OXY SỬ DỤNG TRONG DỊCH VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024)
Đơn giá: đồng
STT
Mã dịch vụ
Tên dịch vụ
Giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương theo mức lương cơ sở
1,49 triệu đồng
Giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng
A
B
3
4
5
1
37.8D05.0398
Phẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc màng bụng
6.614.000
6.815.000
2
37.8D05.0399
Phẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch AVF
1.830.000
1.926.000
3
37.8D05.0400
Phẫu thuật thăm dò ngoài màng tim hoặc thăm dò lồng ngực
2.409.000
2.522.000
4
37.8D05.0407
Phẫu thuật u máu các vị trí
2.139.000
2.247.000
5
37.8D05.0410
Phẫu thuật dẫn lưu màng phổi
1.527.000
1.589.000
6
37.8D05.0459
Phẫu thuật cắt ruột thừa
2.023.000
2.116.000
7
37.8D05.0462
Phẫu thuật nội soi cố định trực tràng
3.222.000
3.393.000
8
37.8D05.0464
Phẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt) hoặc dẫn lưu ngoài
2.114.000
2.206.000
9
37.8D05.0491
Phẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo
2.107.000
2.169.000
10
37.8D05.0492
Phẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát vị đùi hoặc thoát vị thành bụng
2.563.000
2.655.000
11
37.8D05.0493
Phẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng
2.123.000
2.236.000
12
37.8D05.0494
Phẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn
2.022.000
2.115.000
13
37.8D06.0590
Bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di căn âm đạo
2.031.000
2.154.000
14
37.8D06.0592
Cắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên
2.956.000
3.113.000
15
37.8D06.0593
Cắt bỏ âm hộ đơn thuần
2.039.000
2.116.000
16
37.8D06.0595
Cắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ cắt tử cung bán phần
3.336.000
3.493.000
17
37.8D06.0597
Cắt u thành âm đạo
1.496.000
1.577.000
18
37.8D06.0598
Cắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung
5.229.000
5.486.000
19
37.8D06.0610
Đặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa tạng vùng chậu
4.919.000
5.076.000
20
37.8D06.0616
Đóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò tiết niệu - sinh dục
3.204.000
3.362.000
21
37.8D06.0621
Huỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi ngang
1.780.000
1.857.000
22
37.8D06.0624
Khâu rách cùng đồ âm đạo
1.348.000
1.429.000
23
37.8D06.0625
Khâu tử cung do nạo thủng
2.203.000
2.303.000
24
37.8D06.0627
Khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung
2.032.000
2.132.000
25
37.8D06.0628
Làm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ máu, nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa
1.883.000
1.964.000
26
37.8D06.0631
Lấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ qua đường rạch nhỏ
2.124.000
2.245.000
27
37.8D06.0632
Lấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn
1.706.000
1.798.000
28
37.8D06.0633
Mở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào nuôi bảo tồn tử cung
2.635.000
2.748.000
29
37.8D06.0636
Nội soi buồng tử cung can thiệp
3.586.000
3.686.000
30
37.8D06.0637
Nội soi buồng tử cung chẩn đoán
2.215.000
2.290.000
31
37.8D06.0649
Phẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử cung
3.346.000
3.480.000
32
37.8D06.0650
Phẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử cung ở tầng sinh môn, thành bụng
2.135.000
2.235.000
33
37.8D06.0651
Phẫu thuật cắt âm vật phì đại
1.904.000
2.003.000
34
37.8D06.0652
Phẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại tử cung sau mổ lấy thai
3.313.000
3.409.000
35
37.8D06.0653
Phẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt u vú lành tính
2.322.000
2.422.000
36
37.8D06.0654
Phẫu thuật cắt polip buồng tử cung (đường bụng, đường âm đạo)
2.886.000
3.048.000
37
37.8D06.0655
Phẫu thuật cắt polip cổ tử cung
1.366.000
1.428.000
38
37.8D06.0656
Phẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ
1.988.000
2.088.000
39
37.8D06.0657
Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo
2.965.000
3.122.000
40
37.8D06.0661
Phẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn
5.248.000
5.505.000
41
37.8D06.0662
Phẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở thông âm đạo
1.940.000
2.039.000
42
37.8D06.0663
Phẫu thuật chấn thương tầng sinh môn
3.025.000
3.183.000
43
37.8D06.0666
Phẫu thuật Crossen
3.239.000
3.396.000
44
37.8D06.0667
Phẫu thuật điều trị són tiểu (TOT, TVT)
4.388.000
4.545.000
45
37.8D06.0668
Phẫu thuật khối viêm dính tiểu khung
2.510.000
2.609.000
46
37.8D06.0669
Phẫu thuật làm lại tầng sinh môn và cơ vòng do rách phức tạp
2.266.000
2.366.000
47
37.8D06.0670
Phẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch...)
2.844.000
2.978.000
48
37.8D06.0671
Phẫu thuật lấy thai lần đầu
1.501.000
1.600.000
49
37.8D06.0672
Phẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên
2.200.000
2.357.000
50
37.8D06.0673
Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)
4.681.000
4.895.000
51
37.8D06.0674
Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh có sẹo mổ bụng cũ phức tạp
2.826.000
2.960.000
52
37.8D06.0675
Phẫu thuật lấy thai trên người bệnh mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa
3.147.000
3.305.000
53
37.8D06.0676
Phẫu thuật lấy thai và cắt tử cung trong rau cài răng lược
6.518.000
6.776.000
54
37.8D06.0677
Phẫu thuật Lefort hoặc Labhart
2.222.000
2.322.000
55
37.8D06.0678
Phẫu thuật Manchester
3.072.000
3.230.000
56
37.8D06.0679
Phẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung
2.599.000
2.699.000
57
37.8D06.0681
Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung
3.105.000
3.262.000
58
37.8D06.0682
Phẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn toàn và vét hạch chậu
5.176.000
5.433.000
59
37.8D06.0683
Phẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng hoặc cắt phần phụ
2.378.000
2.478.000
60
37.8D06.0684
Phẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng, nối lại vòi trứng
3.997.000
4.154.000
61
37.8D06.0685
Phẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí bệnh lý phụ khoa
2.206.000
2.305.000
62
37.8D06.0686
Phẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng
3.457.000
3.614.000
63
37.8D06.0688
Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật
4.724.000
4.881.000
64
37.8D06.0703
Phẫu thuật Second Look trong ung thư buồng trứng
3.301.000
3.435.000
65
37.8D06.0704
Phẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi kết hợp đường dưới)
5.176.000
5.418.000
66
37.8D06.0705
Phẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng (đường dưới)
3.266.000
3.492.000
67
37.8D06.0706
Phẫu thuật tạo hình tử cung (Strassman, Jones)
3.702.000
3.944.000
68
37.8D06.0707
Phẫu thuật thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản phụ khoa
3.670.000
3.770.000
69
37.8D06.0708
Phẫu thuật thắt động mạch tử cung trong cấp cứu sản phụ khoa
2.565.000
2.657.000
70
37.8D06.0709
Phẫu thuật treo bàng quang và trực tràng sau mổ sa sinh dục
3.348.000
3.506.000
71
37.8D06.0710
Phẫu thuật treo tử cung
2.161.000
2.260.000
72
37.8D06.0711
Phẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận gốc + vét hạch)
4.832.000
4.989.000
73
37.8D08.0915
Nạo vét hạch cổ chọn lọc
2.588.000
2.705.000
74
37.8D08.0955
Phẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe
1.401.000
1.463.000
75
37.8D08.0956
Phẫu thuật mở cạnh mũi
3.296.000
3.419.000
76
37.8D08.0957
Phẫu thuật nang rò giáp lưỡi
2.589.000
2.706.000
77
37.8D08.0960
Phẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1 bên, 2 bên
1.803.000
1.887.000
78
37.8D08.0971
Phẫu thuật nội soi đặt ống thông khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên
2.638.000
2.762.000
79
37.8D08.0997
Vá nhĩ đơn thuần
2.866.000
2.989.000
80
37.8D09.1079
Phẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt
1.898.000
2.042.000
81
37.8D09.1089
Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương hai bên
2.170.000
2.350.000
82
37.8D09.1090
Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương lồi cầu
2.168.000
2.349.000
83
37.8D09.1091
Phẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp xương một bên
2.028.000
2.172.000
84
37.8D10.1112
Cắt lọc mô hoại tử vết thương mạn tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)
2.518.000
2.676.000
85
37.8D10.1113
Cắt sẹo ghép da mảnh trung bình
2.510.000
2.655.000
86
37.8D10.1114
Cắt sẹo khâu kín
1.995.000
2.139.000
87
37.8D10.1119
Ghép da đồng loại dưới 10% diện tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)
1.042.000
1.140.000
88
37.8D10.1135
Kỹ thuật giãn da (expander) điều trị sẹo
2.562.000
2.760.000
89
37.8D10.1138
Kỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)
2.792.000
2.989.000
90
37.8D10.1143
Phẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ xương chết trong điều trị bỏng sâu
2.417.000
2.575.000
91
37.8D10.1144
Phẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết thương mạn tính
1.697.000
1.842.000
92
37.8D11.1187
Đặt buồng tiêm truyền dưới da
898.000
946.000
93
37.8D05.0416
Phẫu thuật cắt thận
3.108.000
3.279.000
94
37.8D05.0421
Phẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang
3.076.000
3.248.000
95
37.8D05.0424
Phẫu thuật cắt bàng quang
3.725.000
3.937.000
96
37.8D05.0425
Phẫu thuật cắt u bàng quang
4.028.000
4.286.000
97
37.8D05.0426
Phẫu thuật nội soi cắt u bàng quang
3.256.000
3.426.000
98
37.8D05.0428
Phẫu thuật nội soi cắt cổ bàng quang
3.256.000
3.426.000
99
37.8D05.0429
Phẫu thuật đóng dò bàng quang
3.383.000
3.555.000
100
37.8D05.0432
Phẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến
3.646.000
3.859.000
101
37.8D05.0434
Phẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc chấn thương niệu đạo khác
3.206.000
3.378.000
102
37.8D05.0435
Phẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn
1.866.000
1.928.000
103
37.8D05.0436
Phẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ
1.306.000
1.368.000
104
37.8D05.0437
Phẫu thuật tạo hình dương vật
3.238.000
3.408.000
105
37.8D05.0534
Phẫu thuật cắt cụt chi
2.922.000
3.014.000
106
37.8D05.0548
Phẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố định
3.238.000
3.362.000
107
37.8D05.0549
Phẫu thuật làm cứng khớp
2.909.000
3.038.000
108
37.8D05.0550
Phẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ hoặc xơ cứng khớp
2.831.000
2.960.000
109
37.8D05.0551
Phẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch khớp
2.137.000
2.229.000
110
37.8D05.0553
Phẫu thuật ghép xương
3.887.000
4.059.000
111
37.8D05.0558
Phẫu thuật lấy bỏ u xương
2.999.000
3.123.000
112
37.8D05.0559
Phẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân (tính 1 gân)
2.265.000
2.389.000
113
37.8D05.0568
Phẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng phương pháp bơm xi măng
4.264.000
4.477.000
114
37.8D05.0571
Phẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón)
2.155.000
2.278.000
115
37.8D05.0572
Phẫu thuật nối dây thần kinh (tính 1 dây)
2.275.000
2.433.000
116
37.8D05.0574
Phẫu thuật vá da lớn diện tích ≥ 10 cm2
3.494.000
3.665.000
117
37.8D05.0575
Phẫu thuật vá da nhỏ diện tích < 10 cm2
2.329.000
2.422.000
118
37.8D05.0576
Phẫu thuật vết thương phần mềm hoặc rách da đầu
1.980.000
2.042.000
119
37.8D05.0577
Phẫu thuật vết thương phần mềm phức tạp
3.716.000
3.930.000
120
37.8D05.0579
Phẫu thuật vi phẫu nối mạch chi
5.294.000
5.679.000