Điều 26. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………. | ……….., ngày ….. tháng ….. năm …..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính gửi: | Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng...đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề nghị
Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Tên:
a. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).
b. Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có).
2. Địa điểm đặt trụ sở.
II. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
1.1. Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị: …………
1.2. Lợi nhuận sau thuế của năm trước liền kề năm đề nghị:
- Theo báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
- Theo báo cáo tài chính riêng lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
1.3. Tại thời điểm đề nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt động:
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
1.4. Tại thời điểm đề nghị không vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
1.5. Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm đề nghị và thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):
1.6. Tại thời điểm đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu đảm bảo theo quy định của pháp luật, không bị khuyết chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc):
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên:
| STT | Họ và tên | Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ) | Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập) | Thành viên là người điều hành (có/không) | Tên người có liên quan tham gia HĐQT, HĐTV |
|||||||
| 1. | | | | | |
| 2. | | | | | |
- Ban kiểm soát
| STT | Họ và tên | Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách) |
||||
| 1. | | |
| 2. | | |
- Họ và tên Tổng giám đốc (Giám đốc):...
1.7. Tại thời điểm đề nghị không vi phạm quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; phân loại tài sản có và dự phòng rủi ro:
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
1.8. Có Quy chế mạng lưới theo quy định:
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
1.9. Có Đề án thành lập mạng lưới theo quy định:
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
2.1. Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị:………..
2.2. Tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo □ | b. Không đảm bảo □
2.3. Các nội dung tại điểm 1.3, 1.4, 1.6 đến điểm 1.9 khoản 1 Mục II Phụ lục này.
III. Đánh giá việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
Các nội dung tại điểm 1.1, 1.3, 1.6 đến điểm 1.9 khoản 1 Mục II Phụ lục này.
2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
Các nội dung tại điểm 1.3, 1.6 đến điểm 1.9 khoản 1 và điểm 2.1 khoản 2 Mục II Phụ lục này.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG (Ký tên và đóng dấu)
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng (Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024).
[3] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[4] Cụm từ “trình tự” được thay bằng cụm từ “thủ tục” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[5] Cụm từ “trình tự” được thay bằng cụm từ “thủ tục” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[7] Cụm từ “ngày làm việc” được thay bằng cụm từ “ngày” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[8] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[11] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[12] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[15] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có), một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam” được thay bằng cụm từ “01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[16] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[18] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[19] Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng (Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN đã được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024).
[20] Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có), một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam” được thay bằng cụm từ “01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[22] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[24] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[25] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[27] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[28] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.