Điều 3.
Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Số lượng:
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau: Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.
b) Chức danh, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí như sau:
Stt
Chức danh
Số lượng
(người)
Loại I
Loại II
Loại III
1
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
(thường trực)
1
1
1
2
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
1
1
1
3
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
1
1
1
4
Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
1
1
1
5
Phó Chủ tịch Hội Nông dân
(nơi có tổ chức Hội Nông dân)
1
1
1
6
Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự
2
1
1
7
Chủ tịch Hội Người cao tuổi
1
1
1
8
Phụ trách Nhà Văn hóa- Đài truyền thanh
1
1
1
9
Cán bộ Văn phòng Đảng ủy
1
1
1
10
Nhân viên Thú y cấp xã
1
1
1
11
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
1
1
Kiêm nhiệm
12
Phó Trưởng ban Tổ chức
1
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
13
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra
1
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
14
Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi
Kiêm nhiệm
1
Kiêm nhiệm
c) Các chức danh kiêm nhiệm:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ (đối với cấp xã loại III);
- Phó Trưởng ban Tổ chức, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra (đối với cấp xã loại II, III);
- Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi (đối với cấp xã loại I, III);
- Trưởng ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng khối Dân vận, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
(không thường trực)
, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Phó Trưởng khối Dân vận (đối với cấp xã loại I, II, III).
2. Tăng thêm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu có các tiêu chuẩn sau:
Căn cứ số lượng đơn vị hành chính cấp xã có quy mô dân số
(bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú quy đổi)
và diện tích tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm lớn hơn so với tiêu chuẩn quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 và Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính, để tính số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã cử tăng thêm đủ 1/2 (một phần hai) mức quy định về quy mô dân số thì được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách;
b) Ngoài việc tăng thêm người hoạt động không chuyên trách theo quy mô dân số quy định tại điểm a khoản này, thì đơn vị hành chính cấp xã cứ tăng thêm đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên được tăng thêm 01 người hoạt động không chuyên trách.
3. Bố trí chức danh
a) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đối với từng đơn vị hành chính cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này và tình hình thực tế của địa phương, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng đơn vị hành chính cấp xã.
b) Trường hợp xã, phường, thị trấn được giao số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhiều hơn số lượng chức danh quy định tại khoản 1 Điều này (
theo quy định tại
Khoản 5 Điều 33, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ)
, thì việc bố trí tăng thêm người ở một số chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo yêu cầu, nhiệm vụ
(trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã)
, nhưng đảm bảo không vượt quá tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của cả đơn vị hành chính cấp huyện được Hội đồng nhân dân tỉnh giao
(ưu tiên bố trí số lượng người tăng thêm để hưởng phụ cấp cho các chức danh đang kiêm nhiệm quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này).
c) Đối với các đơn vị cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo yêu cầu, nhiệm vụ bố trí thêm 01 (một) chức danh kiêm nhiệm
(trong số các chức danh kiêm nhiệm được quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều này),
được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Khoản 4 Điều này, nhưng đảm bảo không vượt quá tổng số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của cả đơn vị hành chính cấp huyện được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
4. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng
(bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế).
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã tham gia đóng Bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn vị khác hoặc không thuộc đối tượng tham gia đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được hưởng mức phụ cấp thực lĩnh
(sau khi đã trừ đi mức đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế theo quy định).
b) Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ thêm để bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của công chức cấp xã có cùng trình độ đào
tạo (theo quy định tại
Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP)
, cụ thể:
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ đại học trở lên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng 0,84 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ cao đẳng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ trung cấp hưởng mức phụ cấp hàng tháng 0,36 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
c) Mức phụ cấp hỗ trợ tại điểm b Khoản này không được tính để đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế.
d) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã không thuộc đối tượng nêu trên
(có trình độ dưới trung cấp)
, nếu chưa hết nhiệm kỳ, thì được hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo điểm a Khoản 4 Điều này (
hưởng 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng; bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế)
cho đến hết nhiệm kỳ
(trường hợp nhiệm kỳ kết thúc trước ngày 01 tháng 8 năm 2028)
hoặc đến ngày 01 tháng 8 năm 2028
(trường hợp nhiệm kỳ kết thúc sau ngày 01 tháng 8 năm 2028).
5. Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ hàng tháng
(không được tính để đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế)
đối với các chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã và chỉ áp dụng đối với các chức danh:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ đối với cấp xã loại III được hưởng mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
- Trưởng ban Tổ chức, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng khối Dân vận, Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (không thường trực), Phó Trưởng khối Dân vận
(đối với cấp xã loại I, II, III)
; Phó Trưởng ban Tổ chức, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra
(đối với cấp xã loại II, III);
Phó Chủ tịch Hội Người Cao tuổi
(đối với cấp xã loại I, III),
được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
6. Mức khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (do ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế), cụ thể:
a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở;
c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở;
d) Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại Khoản 2 Điều này, thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.