Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân tham gia hoạt động cách mạng trên địa bàn tỉnh có đóng góp cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước là người tham gia hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người tham gia cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
2. Cá nhân đã và đang đảm nhiệm các chức vụ thuộc tỉnh gồm: Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
3. Cá nhân đã được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước; Giải thưởng Nhà nước; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Huân chương các hạng, các loại (không tính Huân chương kháng chiến); danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
4. Cá nhân đã và đang là cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thời gian công tác tại tỉnh từ đủ 30 năm trở lên đối với nam, từ đủ 25 năm trở lên đối với nữ (tính theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh), được cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong quá trình công tác, trong thời gian đó đã được tặng các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Được Chủ tịch nước tặng thưởng
"Huy chương Quân kỳ quyết thắng", "Huy chương Vì an ninh Tổ quốc", "Huy chương Chiến sĩ vẻ vang";
được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.
b) Được tặng từ 02 lần danh hiệu Chiến sĩ thi đua tỉnh
(bộ, ngành)
trở lên.
c) Được tặng 01 lần danh hiệu Chiến sĩ thi đua tỉnh
(bộ, ngành)
và 01 Bằng khen của tỉnh, Tỉnh ủy hoặc Bằng khen của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
d) Được tặng từ 02 Bằng khen của tỉnh, Tỉnh ủy
(hoặc Bằng khen của bộ, ngành, đoàn thể trung ương)
trở lên, trong đó có ít nhất 01 Bằng khen theo công trạng
(khen thưởng toàn diện cuối năm).
5. Cá nhân đã và đang là người hoạt động không chuyên trách cấp xã, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, bản, tổ dân phố, tổ nhân dân, tiểu khu trên địa bàn tỉnh luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thời gian tham gia công tác từ đủ 15 năm trở lên. Nếu thời gian công tác của mỗi chức danh không đủ thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương cho từng chức danh thì tổng thời gian công tác tại các chức danh được cộng dồn để tính xét tặng Kỷ niệm chương.
b) Trong thời gian công tác đã được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Giấy khen của Đảng bộ huyện, thành phố hoặc Bằng khen của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh trở lên.
6. Cá nhân là nông dân, công nhân, người lao động sống và làm việc trên địa bàn tỉnh đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Cá nhân là điển hình tiên tiến tiêu biểu trên các lĩnh vực đã được khen thưởng từ hình thức Bằng khen của
b) Cá nhân có công trình nghiên cứu khoa học, phát minh, sáng chế, sáng kiến, tác phẩm... được phổ biến, chuyển giao áp dụng có hiệu quả thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh Bắc Kạn.
7. Cá nhân có hoạt động từ thiện, an sinh xã hội; xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh
(trực tiếp đóng góp bằng tiền, hiện vật có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc chủ trì vận động quyên góp tiền và hiện vật có giá trị từ 2.000.000.000 đồng trở lên, thành tích được cộng dồn nếu đóng góp nhiều lần).