Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2024-2025.
b) Trình Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt mức thu học phí các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của thành phố Hà Nội năm học 2025-2026 và các năm học tiếp theo.
c) Giao các cơ quan chuyên môn chỉ đạo các cơ sở giáo dục quy định tại Nghị quyết, chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác của các số liệu, tính toán trong hồ sơ trình.
d) Giao các cơ quan chuyên môn phối hợp, hướng dẫn các cơ sở giáo dục tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn đủ điều kiện trình phê duyệt học phí theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2024./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- Đại biểu HĐND Thành phố:
- VP TU. các Ban Đảng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- VP: Đoàn ĐBQH&HĐND TP; UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;
- Công báo Thành phố, Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
PHỤ LỤC 01
MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỰ BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2024-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
STT
Tên đơn vị
Mức thu học phí năm học 2024-2025
I
Trường chất lượng cao tự đảm bảo chi thường xuyên
1
Trường Mầm non đô thị Sài Đồng
1.1
Nhà trẻ (từ 12 tháng đến dưới 18 tháng tuổi)
5.100.000
1.2
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 36 tháng tuổi)
4.300.000
1.3
Mẫu giáo
4.300.000
2
Trường Mầm non 20-10
2.1
Nhà trẻ
5.100.000
2.2
Mẫu giáo
5.100.000
3
Trường Mầm non đô thị Việt Hưng
3.1
Nhà trẻ
3.800.000
3.2
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
3.800.000
3.3
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
5.100.000
4
Trường Mầm non Việt Bun
4.1
Nhà trẻ
3.850.000
4.2
Mẫu giáo
3.650.000
5
Trường Mầm non B
5.1
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)
4.500.000
5.2
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)
4.300.000
5.3
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
3.300.000
5.4
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
4.800.000
6
Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị
6.1
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)
5.100.000
6.2
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)
4.300.000
6.3
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
4.300.000
6.4
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
5.100.000
7
Trường Mầm non Mai Dịch
7.1
Nhà trẻ (từ 18 tháng đến dưới 24 tháng tuổi)
4.000.000
7.2
Nhà trẻ (từ 24 tháng đến 36 tháng tuổi)
3.800.000
7.3
Mẫu giáo (3 buổi tiếng Anh/tuần)
4.000.000
7.4
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)
4.600.000
8
Trường Tiểu học Nam Từ Liêm
8.1
Khối 1
4.650.000
8.2
Khối 2
4.650.000
8.3
Khối 3
4.650.000
8.4
Khối 4
4.650.000
8.5
Khối 5
4.450.000
9
Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng
9.1
Khối 1
5.000.000
9.2
Khối 2
4.800.000
9.3
Khối 3
4.500.000
9.4
Khối 4
4.500.000
9.5
Khối 5
4.350.000
10
Trường Tiểu học Tràng An
10.1
Khối 1
3.700.000
10.2
Khối 2
3.700.000
10.3
Khối 3
3.700.000
10.4
Khối 4
3.700.000
10.5
Khối 5
3.500.000
11
Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm
11.1
Khối 6
4.020.000
11.2
Khối 7
4.020.000
11.3
Khối 8
4.020.000
11.4
Khối 9
4.020.000
12
Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy
12.1
Khối 6
3.300.000
12.2
Khối 7
3.300.000
12.3
Khối 8
3.300.000
12.4
Khối 9
3.300.000
13
Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân
13.1
Khối 6
4.000.000
13.2
Khối 7
4.000.000
13.3
Khối 8
4.000.000
13.4
Khối 9
3.700.000
14
Trường Trung học cơ sở Lê Lợi
14.1
Khối 6
4.050.000
14.2
Khối 7
4.050.000
14.3
Khối 8
4.050.000
14.4
Khối 9
4.050.000
15
Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa
15.1
Khối 10
6.100.000
15.2
Khối 11
6.100.000
15.3
Khối 12
6.100.000
16
Trường Trung học phổ thông Lê Lợi
16.1
Lớp không học tăng cường tiếng Anh
3.000.000
16.2
Lớp học tăng cường tiếng Anh
3.900.000
II
Trường tự đảm bảo chi thường xuyên khác
1
Trường Mầm non Linh Đàm
1.1
Nhà trẻ
2.500.000
1.2
Mẫu giáo
2.400.000
2
Trường Trung học phổ thông Hoàng Cầu
2.1
Khối 10
1.810.000
2.2
Khối 11
1.810.000
2.3
Khối 12
1.970.000
PHỤ LỤC 02
MỨC TRẦN HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO CHƯA TỰ BẢO ĐẢM CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM HỌC 2024-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
STT
Tên đơn vị
Mức trần học phí năm học 2024-2025
1
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An
5.300.000
Ghi chú:
Trên cơ sở mức trần học phí, Hiệu trưởng Trường Trung học cơ sở Chu Văn An căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội của địa bàn, cùng với cam kết thực hiện chất lượng giáo dục cao theo tiêu chí cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chương trình, phương pháp giảng dạy và kết quả kiểm định để quyết định mức thu học phí cụ thể (tỷ lệ tăng học phí so với năm học 2023-2024 không quá 10%) sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân quận Long Biên./.