Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Sở Văn hóa và Thể thao; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật; - Cổng TTĐT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Lưu: VT, CTDTT. Đ.180. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Văn Hùng
PHỤ LỤC
VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÁC MÔN THỂ THAO DÂN TỘC (Kèm theo Thông tư số 11/2024/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ BẢO TỒN CÁC MÔN THỂ THAO DÂN TỘC
1) Sưu tầm, thu thập, thống kê:
a) Mô tả thành phần công việc
| TT | Nội dung công việc | Người thực hiện |
||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch bảo tồn (xây dựng được kế hoạch tổng quan chương trình, quy trình dự kiến bảo tồn 01 môn thể thao dân tộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt) | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 5 |
| 2 | Sưu tầm, phân loại đánh giá | |
| - | Tổng quan (xác định nội dung sưu tầm, thu thập, thống kê) | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| - | Đánh giá thực trạng (thực trạng nội dung cần sưu tầm, thu thập, thống kê) | |
| - | Nội dung chuyên môn cần sưu tầm, thu thập, thống kê (sưu tầm, thu thập, thống kê liên quan đến môn thể thao dân tộc) | |
| - | Phương thức thu thập dữ liệu | |
| - | Tổng hợp số liệu đã thu thập | |
| - | Báo cáo, tổng kết, đánh giá | |
| 3 | Tổng hợp số liệu, xây dựng đề cương lấy ý kiến chuyên gia | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 4 | Lấy ý kiến chuyên môn về thể thao | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 5 | Hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở đã đánh giá, tiếp thu các báo cáo trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 6 | Tổng hợp tài liệu đánh giá kết quả triển khai | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 7 | Xây dựng báo cáo tổng kết công tác sưu tầm | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
b) Bảng định mức
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức hao phí |
|||||
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Nhân công | | |
| | Lao động trực tiếp | | |
| | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 6 (24.000 phút/năm) | Công | 50 |
| | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 5 (24.000 phút/năm) | Công | 50 |
| | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 (36.000 phút/năm) | Công | 75 |
| | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 26,25 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | Ca | 0.133 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | Ca | 0.133 |
| - | Giá đựng công văn đi đến | Ca | 0.133 |
| - | Tủ đựng tài liệu | Ca | 0.133 |
| - | Máy scanner | Ca | 0.133 |
| - | Máy in | Ca | 0.133 |
| - | Máy quay camera | Ca | 0.080 |
| - | Máy chiếu | Ca | 0.080 |
| - | Máy vi tính xách tay | Ca | 0.080 |
| - | Máy ảnh kỹ thuật số | Ca | 0.080 |
| - | Ổ cứng di động | Ca | 0.080 |
| - | Máy tính bỏ túi | Ca | 0.080 |
| - | Bàn dập ghim lớn | Ca | 0.080 |
| 3 | Vật liệu sử dụng | | |
| - | Quần, áo, giầy chuyên dụng theo quy định của từng môn | Bộ | 10 |
| - | Giấy A4 | Ram | 30 |
| - | Mực in laser A4 | Hộp | 05 |
| - | Cặp đựng tài liệu | Cái | 10 |
| - | Bút bi | Cái | 20 |
| - | Thước dây | Cái | 02 |
| - | USB | Cái | 05 |
| - | Dao rọc giấy | Cái | 05 |
2) Xây dựng luật thi đấu và tổ chức thi đấu thực nghiệm, chuẩn hóa trang thiết bị thi đấu
a) Mô tả thành phần công việc
| TT | Nội dung công việc | Người thực hiện |
||||
| 1 | Tổng hợp tài liệu, xây dựng đề cương | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 2 | Tổ chức hướng dẫn chuyên môn | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 3 | Tổ chức thi đấu thực nghiệm | Hướng dẫn viên (hạng IV) bậc 1 |
| 4 | Xây dựng báo cáo tổng kết | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 5 | Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
b) Bảng định mức
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức hao phí |
|||||
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Nhân công | | |
| | Lao động trực tiếp | | |
| | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 6 (12.000 phút/năm) | Công | 25 |
| | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 5 (12.000 phút/năm) | Công | 25 |
| | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 (24.000 phút/năm) | Công | 50 |
| | Hướng dẫn viên (hạng IV) bậc 1 (12.000 phút/năm) | Công | 25 |
| | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 18.75 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | Ca | 0.133 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | Ca | 0.133 |
| - | Giá đựng công văn đi đến | Ca | 0.133 |
| - | Tủ đựng tài liệu | Ca | 0.133 |
| - | Máy scanner | Ca | 0.133 |
| - | Máy in | Ca | 0.133 |
| - | Máy quay camera | Ca | 0.080 |
| - | Máy chiếu | Ca | 0.080 |
| - | Trang thiết bị thi đấu | Ca | 0.080 |
| - | Trang thiết bị chấm điểm | Ca | 0.080 |
| - | Máy tính xách tay | Ca | 0.080 |
| - | Máy ảnh kỹ thuật số | Ca | 0.080 |
| - | Ổ cứng di động | Ca | 0.080 |
| - | Máy vi tính bỏ túi | Ca | 0.080 |
| - | Bàn dập ghim lớn | Ca | 0.080 |
| 3 | Vật liệu sử dụng | | |
| - | Quần, áo, giầy chuyên dụng theo quy định của từng môn | Bộ | 50 |
| - | Giấy A4 | Ram | 30 |
| - | Mực in laser A4 | Hộp | 05 |
| - | Cặp đựng tài liệu | Cái | 10 |
| - | Bút bi | Cái | 20 |
| - | Thước dây | Cái | 02 |
| - | USB | Cái | 05 |
| - | Dao rọc giấy | Cái | 05 |
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN CÁC MÔN THỂ THAO DÂN TỘC
1. Mô tả thành phần công việc
| TT | Nội dung công việc | Người thực hiện |
||||
| 1 | Xây dựng kế hoạch phát triển | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 2 | Tổ chức phổ biến, tuyên truyền | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 5 |
| 3 | Tổ chức hướng dẫn chuyên môn | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 4 | Xây dựng hệ thống thi đấu | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 5 |
| 5 | Tổ chức giải thi đấu | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 6 | Tổng hợp đánh giá kết quả triển khai | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
| 7 | Xây dựng báo cáo tổng kết | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 |
2. Bảng định mức
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị tính | Trị số định mức hao phí |
|||||
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Nhân công | | |
| | Lao động trực tiếp | | |
| | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 6 (12.000 phút/năm) | Công | 25 |
| | Huấn luyện viên chính (hạng II) bậc 5 (12.000 phút/năm) | Công | 25 |
| | Huấn luyện viên (hạng III) bậc 6 (24.000 phút/năm) | Công | 50 |
| | Hướng dẫn viên (hạng IV) bậc 1 (12.000 phút/năm) | Công | 25 |
| | Lao động gián tiếp (tương đương 15%) | Công | 18.75 |
| 2 | Máy móc, thiết bị sử dụng | | |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | Ca | 0.133 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | Ca | 0.133 |
| - | Giá đựng công văn đi đến | Ca | 0.133 |
| - | Tủ đựng tài liệu | Ca | 0.133 |
| - | Máy scanner | Ca | 0.133 |
| - | Máy in | Ca | 0.133 |
| - | Máy quay camera | Ca | 0.080 |
| - | Máy chiếu | Ca | 0.080 |
| - | Trang thiết bị thi đấu | Ca | 0.080 |
| - | Ổ cứng di động | Ca | 0.080 |
| - | Máy tính bỏ túi | Ca | 0.080 |
| - | Bàn dập ghim lớn | Ca | 0.080 |
| - | Trang thiết bị chấm điểm | Ca | 0.080 |
| - | Máy vi tính xách tay | Ca | 0.080 |
| - | Máy ảnh kỹ thuật số | Ca | 0.080 |
| 3 | Vật liệu phụ | | |
| - | Quần, áo, giầy chuyên dụng theo quy định của từng môn | Bộ | 50 |
| - | Giấy A4 | Ram | 30 |
| - | Mực in laser A4 | Hộp | 05 |
| - | Cặp đựng tài liệu | Cái | 10 |
| - | Bút bi | Cái | 20 |
| - | Thước dây | Cái | 02 |
| - | USB | Cái | 05 |
| - | Dao rọc giấy | Cái | 05 |
Ghi chú: Thời gian thực hiện nhiệm vụ đối với viên chức tham gia một chương trình sưu tầm, thu thập, thống kê số liệu để bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc tại bảng định mức là định mức tối đa, trong quá trình thực hiện tùy thuộc vào từng nhiệm vụ, lãnh đạo đơn vị sẽ quyết định thời gian cụ thể đối với từng thành viên tham gia nhưng không được vượt quá thời gian quy định tại định mức của Thông tư này.
III. CÁC CĂN CỨ CHI TẠI BẢNG ĐỊNH MỨC
1. Định mức dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 9 Điều 3 và mẫu 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính.
2. Định mức chi hội thảo phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Định mức chi tổ chức tập huấn được thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức; Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Định mức chi đối với các vận động viên tham gia thi đấu các môn thể thao dân tộc được thực hiện theo Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao.
5. Trong định mức này chưa được tính đến các giá trị phần mềm, địa điểm tổ chức thi đấu thực nghiệm, tổ chức giải, tổ chức hội nghị, tổ chức tập huấn được đầu tư cho các đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (do việc lựa chọn tùy thuộc vào yêu cầu thực tế khác nhau của từng môn thể thao dân tộc)./.