法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

thong-tu

Hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự

Số hiệu
6713/VBHN-BTP
Ngày ban hành
21 tháng 11, 2024
Số điều
89
Điều Lời mở đầu

BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 6713/VBHN-BTP | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2024

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 18/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT- BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2019;

2. Thông tư số 06/2021/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2021;

3. Thông tư số 12/2024/TT-BTP ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024.

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự như sau[1]:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, gồm các nội dung sau:

1.[2] (được bãi bỏ)

2.[3] (được bãi bỏ)

3. Nguyên tắc, điều kiện, nội dung, hình thức và quy trình tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp các cơ quan thi hành án dân sự; hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển trong một số trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 Điều 18 Luật thi hành án dân sự; trình tự, thủ tục bổ nhiệm Thẩm tra viên thi hành án dân sự.

4. Mẫu, màu sắc, nguyên tắc cấp phát, sử dụng trang phục; nguyên tắc cấp phát, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là người làm công tác thi hành án dân sự) đang làm việc tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự; mẫu, nguyên tắc cấp phát, thay đổi và thu hồi thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện và Phòng Thi hành án cấp quân khu.

3. Công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3[4] (được bãi bỏ)

Điều 3.[4] (được bãi bỏ)

Chương II (được bãi bỏ)

CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 4[5] (được bãi bỏ)

Điều 4.[5] (được bãi bỏ)

Điều 5[6] (được bãi bỏ)

Điều 5.[6] (được bãi bỏ)

Điều 6[7] (được bãi bỏ)

Điều 6.[7] (được bãi bỏ)

Điều 7[8] (được bãi bỏ)

Điều 7.[8] (được bãi bỏ)

Điều 8[9] (được bãi bỏ)

Điều 8.[9] (được bãi bỏ)

Điều 9[10] (được bãi bỏ)

Điều 9.[10] (được bãi bỏ)

Điều 10[11] (được bãi bỏ)

Điều 10.[11] (được bãi bỏ)

Điều 11[12] (được bãi bỏ)

Điều 11.[12] (được bãi bỏ)

Điều 12[13] (được bãi bỏ)

Điều 12.[13] (được bãi bỏ)

Điều 13[14] (được bãi bỏ)

Điều 13.[14] (được bãi bỏ)

Điều 14[15] (được bãi bỏ)

Điều 14.[15] (được bãi bỏ)

Điều 15[16] (được bãi bỏ)

Điều 15.[16] (được bãi bỏ)

Điều 16[17] (được bãi bỏ)

Điều 16.[17] (được bãi bỏ)

Điều 17[18] (được bãi bỏ)

Điều 17.[18] (được bãi bỏ)

Điều 18[19] (được bãi bỏ)

Điều 18.[19] (được bãi bỏ)

Chương III (được bãi bỏ)

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG (được bãi bỏ)

Điều 19[20] (được bãi bỏ)

Điều 19.[20] (được bãi bỏ)

Điều 20[21] (được bãi bỏ)

Điều 20.[21] (được bãi bỏ)

Điều 21[22] (được bãi bỏ)

Điều 21.[22] (được bãi bỏ)

Điều 22[23] (được bãi bỏ)

Điều 22.[23] (được bãi bỏ)

Điều 23[24] (được bãi bỏ)

Điều 23.[24] (được bãi bỏ)

Điều 24[25] (được bãi bỏ)

Điều 24.[25] (được bãi bỏ)

Điều 25[26] (được bãi bỏ)

Điều 25.[26] (được bãi bỏ)

Mục 2 (được bãi bỏ). BỔ NHIỆM LÃNH ĐẠO TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 26[27] (được bãi bỏ)

Điều 26.[27] (được bãi bỏ)

Điều 27[28] (được bãi bỏ)

Điều 27.[28] (được bãi bỏ)

Mục 3 (được bãi bỏ). BỔ NHIỆM LÃNH ĐẠO CẤP VỤ THUỘC TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 28[29] (được bãi bỏ)

Điều 28.[29] (được bãi bỏ)

Điều 29[30] (được bãi bỏ)

Điều 29.[30] (được bãi bỏ)

Điều 30[31] (được bãi bỏ)

Điều 30.[31] (được bãi bỏ)

Điều 31[32] (được bãi bỏ)

Điều 31.[32] (được bãi bỏ)

Mục 4 (được bãi bỏ). BỔ NHIỆM LÃNH ĐẠO CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 32[33] (được bãi bỏ)

Điều 32.[33] (được bãi bỏ)

Điều 33[34] (được bãi bỏ)

Điều 33.[34] (được bãi bỏ)

Điều 34[35] (được bãi bỏ)

Điều 34.[35] (được bãi bỏ)

Điều 35[36] (được bãi bỏ)

Điều 35.[36] (được bãi bỏ)

Mục 5 (được bãi bỏ). BỔ NHIỆM LÃNH ĐẠO CẤP PHÒNG THUỘC CỤC

Điều 36[37] (được bãi bỏ)

Điều 36.[37] (được bãi bỏ)

Điều 37[38] (được bãi bỏ)

Điều 37.[38] (được bãi bỏ)

Điều 38[39] (được bãi bỏ)

Điều 38.[39] (được bãi bỏ)

Mục 6 (được bãi bỏ). BỔ NHIỆM LÃNH ĐẠO CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 39[40] (được bãi bỏ)

Điều 39.[40] (được bãi bỏ)

Điều 40[41] (được bãi bỏ)

Điều 40.[41] (được bãi bỏ)

Điều 41[42] (được bãi bỏ)

Điều 41.[42] (được bãi bỏ)

Điều 42[43] (được bãi bỏ)

Điều 42.[43] (được bãi bỏ)

Mục 7 (được bãi bỏ). QUY ĐỊNH VỀ BỔ NHIỆM LẠI

Điều 43[44] (được bãi bỏ)

Điều 43.[44] (được bãi bỏ)

Điều 44[45] (được bãi bỏ)

Điều 44.[45] (được bãi bỏ)

Điều 45[46] (được bãi bỏ)

Điều 45.[46] (được bãi bỏ)

Mục 8 (được bãi bỏ). TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM

Điều 46[47] (được bãi bỏ)

Điều 46.[47] (được bãi bỏ)

Điều 47[48] (được bãi bỏ)

Điều 47.[48] (được bãi bỏ)

Điều 48[49] (được bãi bỏ)

Điều 48.[49] (được bãi bỏ)

Chương IV

TỔ CHỨC THI TUYỂN VÀO NGẠCH CHẤP HÀNH VIÊN SƠ CẤP, HỒ SƠ BỔ NHIỆM CHẤP HÀNH VIÊN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CHẤP HÀNH VIÊN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM THẨM TRA VIÊN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Mục 1. TỔ CHỨC THI TUYỂN VÀO NGẠCH CHẤP HÀNH VIÊN SƠ CẤP

Điều 49Nguyên tắc tổ chức thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp

Điều 49. Nguyên tắc tổ chức thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp

Việc tổ chức thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp (sau đây gọi chung là thi tuyển) được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và cạnh tranh. Nguyên tắc cạnh tranh không áp dụng đối với thi tuyển Chấp hành viên trong quân đội.

89 điều

Trích dẫn văn bản này

Hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-171902

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。 文本層經 Hugging Face vietnamese-legal-documents 資料集(CC BY 4.0)取得,署名依 CC BY 4.0。

VN-OfficialText-IPLawExempt+CC-BY-4.0

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com