Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích hỏa táng và di chuyển phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung trên địa bàn tỉnh Hà Nam
1. Chính sách hỗ trợ khuyến khích hóa táng
Mức hỗ trợ: hỗ trợ chi phí hỏa táng, chi phí vận chuyển và chi phí khác với tổng mức hỗ trợ như sau:
- Đối với các trường hợp hỏa táng nhưng không xây mộ: hỗ trợ 07 triệu đồng/trường hợp.
- Đối với các trường hợp hỏa táng nhưng có xây mộ (đúng diện tích, kích thước theo quy định hiện hành, mai táng tại nghĩa trang được xây dựng và quản lý theo quy hoạch): hỗ trợ 4,5 triệu đồng/trường hợp.
2. Chính sách hỗ trợ di chuyển phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung
a) Nguyên tắc hỗ trợ:
- Phần mộ được di chuyển theo kế hoạch được phê duyệt về nghĩa trang tập trung được xây dựng và quản lý theo quy hoạch và xây dựng đảm bảo quy định về diện tích mộ, kích thước mộ.
- Không thực hiện hỗ trợ đối với các phần mộ tạo lập trái quy định về quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh (các mộ nằm ngoài các nghĩa trang tập trung từ ngày 05/10/2015 khi Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định quản lý quy hoạch, xây dựng và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Hà Nam có hiệu lực)
b) Mức hỗ trợ: áp dụng bằng mức bồi thường di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm thực hiện di chuyển.
c) Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Bước 1: hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đăng kí di chuyển phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung trên địa bàn.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức Tổ công tác (Gồm cán bộ địa chính cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn (xóm) nơi có phần mộ cần di chuyển) và mời đại diện từng hộ gia đình (từ 01 đến 02 người) thực hiện kiểm kê tài sản vật kiến trúc vị trí mộ cần di chuyển, lập biên bản kiểm kê, có xác nhận của các thành viên Tổ công tác và đại diện hộ gia đình, cá nhân.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất lập phương án hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt phương án hỗ trợ. Nội dung phương án hỗ trợ bao gồm: vị trí phần mộ cần di chuyển và thông tin họ tên, địa chỉ thân nhân; vị trí nghĩa trang tiếp nhận di chuyển phần mộ riêng lẻ; sự phù hợp về đối tượng và nguyên tắc hỗ trợ; diện tích phần mộ, tài sản vật kiến trúc (trên mộ có xây); căn cứ tính toán số tiền hỗ trợ, số tiền dự kiến hỗ trợ.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định phương án hỗ trợ, ban hành Quyết định phê duyệt phương án hỗ trợ.
- Bước 5: Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức công khai Quyết định phê duyệt phương án hỗ trợ, thông báo cụ thể đến người dân có đăng ký di chuyển phần mộ riêng lẻ để nhận Quyết định và cam kết thời gian di chuyển mộ.
- Bước 6: hộ gia đình thực hiện di chuyển mộ, lập hồ sơ đề nghị chi trả gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm 01 ảnh mộ trước di chuyển (trường hợp mộ chưa có thân nhân nhận cần chụp đầy đủ di vật trong mộ) và 01 ảnh mộ sau di chuyển). Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra việc hoàn thành di chuyển mộ để thực hiện chi trả chi phí hỗ trợ theo quy định. Hết năm ngân sách Ủy ban nhân dân cấp xã tổng kết, quyết toán việc thực hiện kế hoạch và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành công tác chi trả và di chuyển phần mộ riêng lẻ về nghĩa trang tập trung theo kế hoạch.
d) Cách thức thực hiện: hộ gia đình, cá nhân nộp đơn, phối hợp thực hiện các thủ tục kiểm kê, lập hồ sơ phương án hỗ trợ và nhận hỗ trợ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.
e) Thành phần, số lượng hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt phương án hỗ trợ: 01 bộ bao gồm: đơn đăng kí của hộ gia đình, cá nhân thực hiện di chuyển mộ (theo mẫu đính kèm); tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt phương án hỗ trợ di chuyển phần mộ riêng lẻ trên địa bàn xã; báo cáo kiểm kê và phương án hỗ trợ.
g) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định, ban hành Quyết định phê duyệt phương án hỗ trợ trong vòng 14 ngày sau khi nhận đủ thành phần hồ sơ.
h) Phí, lệ phí: không có.
3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.
4. Thời gian thực hiện: đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.