Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các cơ sở giáo dục quy định tại Nghị quyết rà soát và chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác của các số liệu tính toán trong hồ sơ trình.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
c) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã triển khai thí điểm giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến hết năm học 2025-2026 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập theo phân cấp quản lý ở mọi cấp học.
d) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan tổng kết, đánh giá khi kết thúc thời gian thí điểm, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố.
đ) Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng để ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo làm căn cứ xây dựng giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội từ năm học 2026 - 2027.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Trong thời gian thực hiện Nghị quyết, trường hợp Trung ương có văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế dẫn tới Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố không còn phù hợp, Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố điều chỉnh theo quy định.
5. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định giá dịch vụ giáo dục tạm thời để thực hiện thí điểm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội và Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định giá dịch vụ giáo dục tạm thời để thực hiện thí điểm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu thuộc UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- VP TU, các Ban Đảng TU;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND; VP UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo Thành phố, Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Tuấn
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số
19/2024/NQ-HĐND
ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
1.
Giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp
(thực hiện chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
, cụ thể:
a) Năm học 2023-2024:
Số TT
Cấp học/cơ sở giáo dục
Giá dịch vụ (nghìn đồng/học sinh(trẻ em)/năm học)
1
Trẻ em Mầm non
Cơ sở giáo dục có quy mô trẻ em bình quân /lớp từ 25 đến dưới 30 trẻ em
12.895
2
Học sinh Tiểu học
Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 35 đến dưới 40 học sinh
7.767
3
Học sinh Trung học cơ sở
Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 35 đến dưới 40 học sinh
9.792
4
Học sinh Trung học phổ thông
Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 40 đến dưới 45 học sinh
9.950
5
Học sinh Trung học phổ thông hệ chuyên
26.412
6
Học sinh phổ thông dân tộc nội trú
25.248
7
Học sinh khuyết tật học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục
28.250
Ghi chú:
- Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp; khi tính số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị: nếu nhỏ hơn 5 thì không tính.
- Giá dịch vụ đảm bảo dạy học trong điều kiện bình thường (không ảnh hưởng của dịch bệnh), 10 tháng theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng và 02 tháng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Giá chưa bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
81/2021/NĐ-CP
ngày 27/8/2021 của Chính phủ, học bổng học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên...
b) Năm học 2024-2025 và 2025-2026:
Số TT
Cấp học/cơ sở giáo dục
Giá dịch vụ (nghìn đồng/học sinh (trẻ em)/năm học)
Trong đó: Tỷ trọng cơ cấu tiền lương trong giá dịch vụ (%)
1
Trẻ em Mầm non
Cơ sở giáo dục có quy mô trẻ em bình quân /lớp từ 25 đến dưới 30 trẻ em
15.370
83,72
2
Học sinh Tiểu học
Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 35 đến dưới 40 học sinh
9.100
75,86
3
Học sinh Trung học cơ sở
Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 35 đến dưới 40 học sinh
11.500
78.23
4
Học sinh Trung học phổ thông
Cơ sở giáo dục có quy mô học sinh bình quân /lớp từ 40 đến dưới 45 học sinh
11.700
78,24
5
Học sinh Trung học phổ thông hệ chuyên
30.720
77,84
6
Học sinh phổ thông dân tộc nội trú
28.490
76,99
7
Học sinh khuyết tật học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục
33.250
78,16
Ghi chú:
- Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp; khi tính số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp nếu bằng 5 trở lên thì được tăng thêm 1 đơn vị; nếu nhỏ hơn 5 thì không tính.
- Giá dịch vụ đảm bảo dạy học trong điều kiện bình thường (không ảnh hưởng của dịch bệnh), theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Giá chưa bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
81/2021/NĐ-CP
ngày 27/8/2021 của Chính phủ, học bổng học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và kinh phí nhiệm vụ không thường xuyên...
c) Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô lớp/cơ sở giáo dục
(Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)
Cấp Mầm non
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục
Dưới 5 lớp
Từ 5 đến 8 lớp
Từ 9 đến 14 lớp
Từ 15 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá
Đặc thù
1,30
1,10
1,00
Cấp Tiểu học
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục
Dưới 5 lớp
Từ 5 đến 9 lớp
Từ 10 đến 19 lớp
Từ 20 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá
Đặc thù
1,30
1,15
1,00
Cấp Trung học cơ sở
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục
Dưới 8 lớp
Từ 8 đến 14 lớp
Từ 15 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá
Đặc thù
1,27
1,00
Cấp Trung học phổ thông
Quy mô lớp/cơ sở giáo dục
Dưới 8 lớp
Từ 8 đến 14 lớp
Từ 15 đến 29 lớp
Từ 30 lớp trở lên
Hệ số điều chỉnh giá
Đặc thù
1,10
1,05
1,00
Ghi chú:
- Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, Cơ sở giáo dục có học sinh khuyết tật học hòa nhập áp dụng hệ số điều chỉnh quy định đối với cấp học cao nhất.
- Không áp dụng đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú; Cơ sở giáo dục có lớp trung học phổ thông hệ chuyên.
d) Giá dịch vụ giáo dục điều chỉnh theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp
(Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gọi chung là lớp)
Cấp học Mầm non
Quy mô trẻ em bình quân/lớp
Dưới 15 trẻ em
Từ 15 đến 19 trẻ em
Từ 20 đến 24 trẻ em
Từ 25 đến 29 trẻ em
Từ 30 đến 34 trẻ em
Từ 35 đến 39 trẻ em
Từ 40 trẻ em trở lên
Hệ số điều chỉnh giá
Đặc thù
1,67
1,25
1,00
0,98
0,96
0,95
Cấp phổ thông
Quy mô học sinh bình quân/lớp
Dưới 20 học sinh
Từ 20 đến 24 học sinh
Từ 25 đến 29 học sinh
Từ 30 đến 34 học sinh
Từ 35 đến 39 học sinh
Từ 40 đến 44 học sinh
Từ 45 đến 49 học sinh
Từ 50 học sinh trở lên
Hệ số điều chỉnh giá cấp Tiểu học
Đặc thù
1,60
1,33
1,14
1,00
0,97
0,94
0,92
Hệ số điều chỉnh giá cấp trung học cơ sở
Đặc thù
1,60
1,33
1,14
1,00
0,97
0,95
0,93
Hệ số điều chỉnh giá Trung học phổ thông
Đặc thù
1,80
1,50
1,29
1,13
1,00
0,97
0,95
Ghi chú:
- Đối với các lớp trong cơ sở giáo dục dạy học sinh khuyết tật học hòa nhập tính hệ số điều chỉnh cho học sinh bình thường theo số học sinh bình quân (gồm cả học sinh khuyết tật)/lớp.
- Không áp dụng đối với học sinh phổ thông dân tộc nội trú; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên, học sinh khuyết tật học hòa nhập.
đ) Giá dịch vụ đối với cơ sở giáo dục
(không bao gồm các cơ sở giáo dục có quy mô đặc thù)
Giá dịch vụ = Giá dịch vụ/học sinh (trẻ em)/năm học x Hệ số điều chỉnh theo quy mô số lớp/cơ sở giáo dục x Hệ số điều chỉnh theo quy mô học sinh (trẻ em) bình quân/lớp.
2.
Đối với các cơ sở giáo dục có quy mô số lớp/cơ sở giáo dục, số học sinh (trẻ em) bình quân/lớp đặc thù được quy định tại nội dung 1 nêu trên và các cơ sở giáo dục khi áp giá theo quy định tại nội dung 1 nêu trên sau khi tính trừ quỹ lương, chi khác còn lại không đảm bảo chi khác tối thiểu thì giá đặt hàng được tính trên cơ sở Quỹ tiền lương, tiền công + Chi khác tối thiểu x 90%. Trong đó:
a) Mức chi khác tối thiểu đối với trẻ em mầm non: 2.000.000 đồng/trẻ em /năm học; học sinh tiểu học: 1.500.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học cơ sở: 1.900.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông: 2.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh khuyết tật học hòa nhập: 6.200.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh trung học phổ thông hệ chuyên: 9.000.000 đồng/học sinh/năm học; học sinh phổ thông dân tộc nội trú: 10.000.000 đồng/học sinh/năm học).
b) Quỹ tiền lương, tiền công bao gồm:
- Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế thực có mặt tính đến thời điểm đặt hàng (không vượt quá số biên chế được duyệt): Được xác định trên cơ sở mức lương thực tế theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ.
- Quỹ tiền lương, tiền công, phụ cấp của số biên chế được duyệt nhưng chưa tuyển dụng: Được xác định theo mức lương cơ sở, hệ số lương bậc 1 (hệ số thấp nhất trong các ngạch lương) và các khoản đóng góp theo chế độ./.