Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Quản lý tài nguyên nước chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - TTgCP và các PTTgCP (để báo cáo); - Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT; - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT; - Lưu: VT, VP, KHCN, TNN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân
PHỤ LỤC 01
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (Kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC 02
CÁC MẪU PHIẾU, BIÊN BẢN VÀ CẤU TẠO MỐC GIỚI (Kèm theo Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| Kí hiệu | Tên mẫu |
|||
| Mẫu số 01 | Phiếu điều tra thực địa |
| Mẫu số 02 | Sơ đồ vị trí mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
| Mẫu số 03 | Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước |
| Mẫu số 04 | Cấu tạo, kích thước mốc chôn |
| Mẫu số 05 | Cấu tạo biển mốc |
Mẫu số 01. Mẫu phiếu điều tra thực địa
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA
Dự án: ……………………………………………………………………………………………
Tên nguồn nước: ………………………………………………………………………
Loại nguồn nước: Sông, suối, kênh, mương, rạch □ Hồ chứa □ Ao, hồ, đầm phá □
Toạ độ điểm khảo sát: X = ……………………………; Y = …………………………
(Hệ VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3º)
Vị trí hành chính (xã, huyện, tỉnh)……………………………………………………..
1. Đối với nguồn nước:
- Là nguồn cung cấp nước của công trình cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất □
- Là trục tiêu thoát nước cho đô thị, khu dân cư tập trung, khu/cụm công nghiệp □
- Nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hoá, đa dạng sinh học và phát triển du lịch □
- Nguồn nước gắn liền với sinh kế của cộng đồng dân cư sống ven sông □
- Đoạn sông, suối bị sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở □
- Đoạn sông, suối, kênh, rạch bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt cần cải tạo, phục hồi □
- Nguồn nước khác □
Thông tin về nguồn nước có liên quan:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Đối với công trình khai thác, sử dụng nước
Tên công trình KTSD:…………………………………………………………………...
Loại công trình:………………………………………………………………………….
Toạ độ công trình chính: X = ……………………………; Y = ……………………
Xã, huyện, tỉnh:………………………………………………………………………….
Mục đích KTSD:………………………………………………………………………...
Quy mô KTSD: …………………………………………………………………………
Tổ chức, cá nhân quản lý KTSD:………………………………………………………..
Thông tin về Giấy phép (nếu có):………………………………………………………..
3. Đối với hồ, ao, đầm, phá không được san lấp:
Toạ độ điểm khảo sát : X = ……………………………; Y = ……………………
Xã, huyện, tỉnh:………………………………………………………………………….
Diện tích mặt nước:……………………………………………………………………...
Đơn vị quản lý:………………………………………………………………………….
Chức năng của ao, hồ, đầm, phá:………………………………………………………..
Thông tin về nguồn nước có liên quan:
……………………………………………………………………………….………….
4. Đối với đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi
Tên công trình:……………………………………………………………………..…...
Loại công trình:………………………………………………………………………….
Toạ độ công trình chính: X = ……………………………; Y = ……………………
Xã, huyện, tỉnh:………………………………………………………………………….
Dung tích hồ chứa/chiều dài, chiều cao đập:…………………………………………….
Diện tích tưới:……………………………………………………………………………
Công suất lắp máy:………………………………………………………………………
Đơn vị quản lý:…………………………………………………………………………..
Thông tin về Giấy phép (nếu có):………………………………………………………..
Thông tin về nguồn nước có liên quan:
…………………………………………………………………………………………..
5. Thông tin khác
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
6. Sơ hoạ vị trí điểm khảo sát
| |
||
……………, ngày …… tháng … năm…….. Cán bộ điều tra
Mẫu số 02. Sơ đồ vị trí mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
1. Số hiệu mốc:………………………………………………………………………
2. Thuộc sông (tên sông, suối, kênh, mương, rạch): ……………………………………
3. Giá trị khái lược: Độ cao: …………… Kinh độ: …………… Vĩ độ:..........................
(Hệ VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3º)
Tỷ lệ:…………………………………………………………………………………….
4. Diện tích đất xây dựng mốc:…….. m2
5. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước: …………………
Nơi cắm mốc: …………….., cách ……………………………………………………...
Tại: thôn …….. - xã ……. - huyện ……- tỉnh………………………………………….
| Số TT | Tên vật chuẩn | Số liệu đo từ mốc | | | Ghi chú |
|||||||
| | | Góc phương vị | | Khoảng cách | |
| A B C | | | | | |
| ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký tên) | | | ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | | |
| UBND CẤP XÃ (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | | | PHÒNG TN & MT ……………. (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | | |
| | | | | | |
Mẫu số 03. Bảng thống kê tọa độ các điểm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG THỐNG KÊ TỌA ĐỘ
CÁC ĐIỂM MỐC GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
(Tên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa) ......................................................................
| TT | Tên mốc | Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục, múi chiếu 3º (đơn vị: mét) | | | Ghi chú |
|||||||
| | | X | Y | H | |
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| 3 | | | | | |
| … | | | | | |
ĐƠN VỊ THI CÔNG (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) | ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Mẫu số 04: Cấu tạo, kích thước mốc chôn
Cụ thể cấu tạo, kích thước mốc được trình bày cụ thể như sau: phần cột mốc được chế tạo bằng bê tông cốt thép có tiết diện 15cm x 15 cm; chiều dài 90cm, trong đó phần nổi trên mặt đất là 50cm; phần chôn dưới đất là 40 cm; mặt đỉnh mốc gắn biển mốc (gắn chìm, mặt trên biển mốc bằng mặt đỉnh bê tông của cột mốc) theo Mẫu số 05 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này; số hiệu mốc được thể hiện ở vị trí dưới đỉnh mốc 10 cm tại 2 mặt của mốc, cỡ chữ số hiệu mốc có chiều cao 03 cm; màu cột mốc ngoài phần đầu cột mốc được sơn phủ màu xanh, mã màu R,G,B=0,0,255, phần còn lại của mốc được sơn màu trắng; kích thước đế gia cố bê tông lót: 35cm x 35cm.
Mẫu số 05: Cấu tạo biển mốc
Biển mốc làm bằng sứ, nền trắng, hình tròn, đường kính 12 cm, bề dầy 3,8cm và có khả năng chịu lực tốt. Nội dung biển ghi chữ in hoa, màu xanh, mã màu R,G,B=0,0,255, chiều cao chữ 0,6 cm, cách thể hiện như hình số 2.
Hình 2. Biển mốc