Điều 30. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cổng thông tin điện tử Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, KL. | XÁC THỰC HỢP NHẤT VĂN BẢN KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Quốc Trị
PHỤ LỤC I (Kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ)
| Các biểu mẫu | Nội dung |
|||
| Mẫu số 01 [39] | Bảng kê gỗ nhập khẩu |
| Mẫu số 02 [40] | Bảng kê sản phẩm gỗ nhập khẩu |
| Mẫu số 03 [41] | Bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu |
| Mẫu số 04 [42] | Đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu |
| Mẫu số 05 [43] | Bảng kê gỗ xuất khẩu |
| Mẫu số 06 [44] | Bảng kê sản phẩm gỗ xuất khẩu |
| Mẫu số 07 | Biên bản kiểm tra |
| Mẫu số 08 [45] | Bảng kê khai phân loại doanh nghiệp |
| Mẫu số 09 | Bảng mô tả hàng hóa bổ sung |
| Mẫu số 10 | Giấy phép FLEGT |
| Mẫu số 11 | Đề nghị cấp giấy phép FLEGT |
| Mẫu số 12 | Biên bản xác minh |
| Mẫu số 13 | Đề nghị gia hạn/cấp thay thế/cấp lại giấy phép FLEGT |
| Mẫu số 14 [46] | Báo cáo tình hình nhập khẩu, xuất khẩu gỗ |
Mẫu số 01[47]
…… …… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : ….. /BKGNK | Tờ số (2) : . …. Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ GỖ NHẬP KHẨU
A. THÔNG TIN CHUNG VỀ LÔ HÀNG
1. Tên chủ gỗ nhập khẩu(3):............MST/MSDN/CMND/CCCD(4):...............
2. Địa chỉ(5): ....................................................................................................
3. Số điện thoại:.............................; Địa chỉ E-mail: .......................................
4. Tên chủ gỗ xuất khẩu(3):..............................................................................
5. Địa chỉ(5): ....................................................................................................
6. Số điện thoại:.............................; Địa chỉ E-mail: .......................................
7. Số vận đơn (B/L) hoặc chứng từ tương đương:…………………………..
8. Số hoá đơn:………………………………………………………………..
9. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:………………………………...........................
10. Cảng/cửa khẩu nhập khẩu:……………………………...........………….
11. Quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu:……………………………………..
12. Thông tin chi tiết gỗ có mã HS thuộc Chương 44(6):
| TT | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Tên gỗ | | | | | Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván | | | Số lượng (thanh/ tấm/ lóng) | Khối lượng/ trọng lượng (m3 hoặc kg) | Ghi chú |
||||||||||||||
| | | Tên phổ thông/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học | Nhóm loài (7) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Dài | Rộng | Đường kính hoặc chiều dày | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | | |
13. Thông tin chi tiết sản phẩm gỗ có mã HS thuộc Chương 94(6):
| TT | Tên sản phẩm gỗ (8) | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Đơn vị tính | Tên gỗ | | | | | Số lượng sản phẩm | Khối lượng/ trọng lượng sản phẩm | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | Tên phổ thông/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học (9) | Nhóm loài (7) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | |
B. MỨC ĐỘ RỦI RO CỦA LÔ HÀNG NHẬP KHẨU
Tùy theo tình trạng lô hàng, đánh dấu vào ô thích hợp dưới đây(10):
B1. Gỗ không thuộc loài rủi ro và gỗ từ vùng địa lý tích cực: Không yêu cầu tài liệu bổ sung và không kê khai theo Mục C; phải kê khai theo Mục D dưới đây.
B2. Gỗ thuộc loài rủi ro (bao gồm sản phẩm gỗ hỗn hợp có loài gỗ rủi ro) hoặc gỗ từ vùng địa lý không tích cực: Yêu cầu tài liệu bổ sung, kê khai theo Mục C và Mục D dưới đây.
C. TÀI LIỆU BỔ SUNG
1. Gỗ nguyên liệu (ví dụ: thuộc các mã HS 4403, 4406, 4407)
Nếu gỗ nhập khẩu thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực, thì chủ gỗ phải kê khai và xuất trình một trong các tài liệu về truy xuất nguồn gốc hợp pháp sau đây:
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững (11):
| TT | Tên loại chứng chỉ | Số hiệu chứng chỉ | Thời hạn của chứng chỉ |
|||||
| | | | |
| | | | |
b) Giấy phép hoặc tài liệu chứng minh được phép khai thác gỗ:
| TT | Loại giấy phép hoặc tài liệu | Số giấy phép hoặc số tài liệu | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
c) Trường hợp quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác gỗ không quy định giấy phép khai thác đối với khu rừng mà gỗ này được khai thác, đề nghị cung cấp tài liệu bổ sung để chứng minh gỗ có nguồn gốc hợp pháp:
| TT | Loại tài liệu (12) | Tài liệu số | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác: | | | | | |
| Tên và địa chỉ của nhà cung cấp: | | | | | |
| Lý do không quy định giấy phép khai thác: | | | | | |
Đính kèm bản sao các loại tài liệu (nếu có)
d) Trường hợp không có tài liệu khai thác, đề nghị cung cấp thông tin bổ sung sau:
| TT | Loại tài liệu thay thế tài liệu khai thác | Tài liệu số | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác: | | | | | |
| Tên và địa chỉ của nhà cung cấp: | | | | | |
| Lý do không có tài liệu khai thác: | | | | | |
Đính kèm bản sao các loại tài liệu thay thế (nếu có)
2. Sản phẩm gỗ hỗn hợp (ví dụ: các mã HS thuộc Chương 44 và 94 ngoại trừ các mã HS: 4403, 4406, 4407)
Nếu sản phẩm gỗ được làm từ gỗ thuộc loài rủi ro hoặc từ vùng địa lý không tích cực thì chủ gỗ phải kê khai một trong các tài liệu về nguồn gốc khai thác hợp pháp và xuất trình kèm theo các tài liệu kê khai sau đây:
a) Chứng chỉ quản lý rừng bền vững(11):
| TT | Chứng chỉ (tên và loại) | Số hiệu chứng chỉ | Thời hạn của chứng chỉ |
|||||
| | | | |
| | | | |
b) Trường hợp không có giấy phép hoặc tài liệu khai thác:
| TT | Tài liệu chứng minh tính hợp pháp của gỗ | Tài liệu số | Ngày ban hành | Chủ thể ban hành | Ghi chú |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác gỗ: | | | | | |
| Tên và địa chỉ của nhà cung cấp/nhà xuất khẩu: | | | | | |
| Tài liệu bổ sung thay thế chứng minh tính hợp pháp của gỗ theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác: | | | | | |
Đính kèm bản sao các tài liệu chứng minh hợp pháp (nếu có).
D. CÁC BIỆN PHÁP BỔ SUNG CỦA CHỦ GỖ NHẬP KHẨU ĐỂ GIẢM THIỂU RỦI RO LIÊN QUAN ĐẾN TÍNH HỢP PHÁP CỦA GỖ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA QUỐC GIA, VÙNG LÃNH THỔ NƠI KHAI THÁC
1. Thông tin về quy định pháp luật đối với xuất khẩu gỗ của quốc gia, vùng lãnh thổ khai thác: Cung cấp thông tin về các quy định pháp luật (ví dụ: cấm xuất khẩu, yêu cầu giấy phép xuất khẩu v.v…) áp dụng đối với xuất khẩu gỗ cho từng sản phẩm hoặc loài của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác.
| TT | Sản phẩm, loài và quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Quy định pháp luật đối với xuất khẩu gỗ của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Tài liệu tương ứng chủ gỗ đã có |
|||||
| | | | |
| | | | |
2. Xác định rủi ro và biện pháp giảm thiểu: Xác định bất cứ rủi ro về khai thác và thương mại bất hợp pháp liên quan đến lô hàng theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
| TT | Các rủi ro | Biện pháp giảm thiểu rủi ro |
||||
| | | |
| | | |
Tôi xin cam kết những thông tin kê khai là đúng, đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã kê khai.
……, ngày……tháng …năm …. CHỦ GỖ NHẬP KHẨU (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang phần thông tin chi tiết tại nội dung 12 hoặc nội dung 13 Phần A của Bảng kê gỗ nhập khẩu ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loài gỗ trong cả bảng kê.
Các trường hợp chủ gỗ không phải kê khai Mục B, Mục C, Mục D bảng kê này, gồm: (i) Gỗ nhập khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật về Hải quan; (ii) Lô hàng gỗ có giấy phép CITES hoặc giấy phép FLEGT hoặc giấy phép xuất khẩu tương đương từ quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu đã ký VPA với EU và có cơ chế cấp phép FLEGT.
(1) Số của Bảng kê gỗ nhập khẩu, do chủ gỗ ghi số thứ tự theo số đã lập trong năm. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự Bảng kê gỗ nhập khẩu đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ nhập khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân chủ gỗ.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi các thông tin của lô hàng gỗ nhập khẩu tại nội dung 12 và 13. Trường hợp lô hàng gỗ nhập khẩu có packing-list/log-list theo quy định của nước xuất khẩu có thông tin phù hợp thì đính kèm vào bảng kê thay cho việc kê khai trực tiếp tại nội dung 12 hoặc 13 Mục A bảng kê này.
(7) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(8) Ghi theo mã HS các mặt hàng gỗ, sản phẩm gỗ theo quy định.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng gỗ nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản phẩm gỗ theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ trước, sau đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(10) Vùng địa lý tích cực xác định theo quốc gia, vùng lãnh thổ xuất khẩu gỗ vào Việt Nam tại Nội dung 11 Mục A Bảng kê này.
(11) Hệ thống chứng chỉ được công nhận và đăng tải trên trang thông tin điện tử www/kiemlam.org.vn.
(12) Chủ gỗ kê khai các văn bản chứng minh khu rừng được khai thác mà theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó không cần giấy phép khai thác.
Mẫu số 02[48] (được bãi bỏ)
Mẫu số 03[49] (được bãi bỏ)
Mẫu số 04[50]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày.....tháng.......năm ......
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NGUỒN GỐC GỖ XUẤT KHẨU
Kính gửi (1):..............................
1. Tên chủ gỗ (2): ....................; MST/MSDN/CMND/CCCD(3):.................
2. Địa chỉ (4): ...................; Số điện thoại:.................; Địa chỉ E-mail: …….
3. Địa điểm kiểm tra (5):…………………………………………………..
4. Khối lượng/Trọng lượng/Số lượng gỗ:………………………………
5. Hồ sơ kèm theo (6):..................................................................................
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị (1)…………. xem xét kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ.
CHỦ GỖ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Cơ quan Kiểm lâm sở tại nơi cất giữ lô hàng gỗ.
(2) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(3) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(4) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi rõ địa chỉ nơi cất giữ lô hàng gỗ để cơ quan Kiểm lâm sở tại kiểm tra và xác nhận bảng kê gỗ.
(6) Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này.
Mẫu số 05[51]
……… ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : …. /BKGXK | Tờ số (2) : . …. Tổng số tờ: ……
BẢNG KÊ GỖ XUẤT KHẨU
1. Tên chủ gỗ(3):................….; MST/MSDN/CMND/CCCD(4):..................
2. Địa chỉ(5): ................................................................................................
3. Số điện thoại:…......................; Địa chỉ E-mail: .......................................
4. Tên tổ chức/cá nhân nhập khẩu(3):…..…………………....………………
5. Địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu (6): ………………………….………..
6. Quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu: …..……………....………...………
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………….………..
8. Nguồn gốc gỗ xuất khẩu(7):
Gỗ rừng trồng khai thác trong nước.
Gỗ rừng tự nhiên khai thác trong nước.
Gỗ nhập khẩu.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):....ngày … tháng …. năm…
10. Thông tin về gỗ xuất khẩu:
| TT | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Tên gỗ | | | | | Quy cách đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, thanh tà vẹt, các loại ván | | | Số lượng (thanh/ tấm/ lóng) | Khối lượng/ trọng lượng (kg hoặc m 3 ) | Ghi chú |
||||||||||||||
| | | Tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học | Nhóm loài (8) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | Dài | Rộng | Đường kính hoặc chiều dày | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | | |
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (9) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ….., ngày……tháng …… năm ….. CHỦ GỖ (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loài gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ do cơ quan Kiểm lâm sở tại ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xác nhận trong năm và vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ xuất khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ theo từng trang để các cơ quan có thẩm quyền xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ của tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
(7) Chủ gỗ tích vào các ô tương ứng về nguồn gốc gỗ (trường hợp lô hàng gỗ có 01 nguồn gốc thì tích vào 01 ô tương ứng với nguồn gốc; trường hợp lô hàng gỗ có nhiều nguồn gốc thì tích vào các ô tương ứng với nguồn gốc).
(8) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(9) Áp dụng đối với gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan được giao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này xác nhận nội dung chủ gỗ đã kê khai.
Mẫu số 06[52]
……… ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (1) : …./BKSPGXK | Tờ số (2) :.……Tổng số tờ:……
BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ XUẤT KHẨU
1. Tên chủ sản phẩm gỗ(3): ...…..; MST/MSDN/CMND/CCCD(4):.........
2. Địa chỉ chủ sản phẩm gỗ (5): ..................................................................
3. Số điện thoại: ...............................; Địa chỉ E-mail: ................................
4. Tên tổ chức/cá nhân nhập khẩu(3):…………..………………....……......
5. Địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu(6): …………………..…......................
6. Quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu:……………...…...........................
7. Cảng/cửa khẩu xuất khẩu:…………………………...............................
8. Nguồn gốc sản phẩm gỗ được chế biến từ (7):
Gỗ rừng trồng khai thác trong nước.
Gỗ rừng tự nhiên khai thác trong nước.
Gỗ nhập khẩu.
9. Số hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có):….. Ngày … tháng … năm ..
10. Thông tin sản phẩm gỗ:
| TT | Tên sản phẩm gỗ (8) | Số hiệu/ nhãn đánh dấu (nếu có) | Đơn vị tính | Tên gỗ nguyên liệu (9) | | | | | Số lượng sản phẩm | Khối lượng/ trọng lượng sản phẩm | Ghi chú |
|||||||||||||
| | | | | Tên phổ thông/ tên thương mại | Tên tiếng Anh (nếu có) | Tên khoa học | Nhóm loài (10) | Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi khai thác | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | |
| Tổng: | | | | | | | | | | | |
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai trong bảng kê này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM SỞ TẠI (11) (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ……, ngày……tháng …… năm ….. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LẬP BẢNG KÊ SẢN PHẨM GỖ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
Cuối mỗi trang của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của trang đó và có chữ ký của chủ sản phẩm gỗ; trang cuối của bảng kê ghi tổng số lượng, khối lượng của từng loại sản phẩm gỗ trong cả bảng kê.
(1) Số của bảng kê gỗ do cơ quan Kiểm lâm sở tại ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xác nhận trong năm và vào sổ theo dõi xác nhận bảng kê đối với trường hợp gỗ phải xác minh, xác nhận hoặc chủ gỗ ghi số thứ tự theo số bảng kê gỗ xuất khẩu đã lập trong năm đối với trường hợp gỗ không phải xác minh, xác nhận của cơ quan Kiểm lâm trước khi xuất khẩu. Cách ghi theo ví dụ 20/001: 20 là năm 2020; 001 là số thứ tự bảng kê đã lập.
(2) Số thứ tự tờ Bảng kê gỗ xuất khẩu: Nếu bảng kê có nhiều hơn 1 tờ thì người khai phải ghi rõ tờ số mấy, tổng số tờ trên từng trang để các cơ quan có thẩm quyền có xác minh, kiểm tra.
(3) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(4) Ghi số đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế đối với tổ chức/số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(6) Ghi địa chỉ tổ chức/cá nhân nhập khẩu.
(7) Chủ gỗ tích vào các ô tương ứng về nguồn gốc gỗ (trường hợp lô hàng gỗ có 01 nguồn gốc thì tích vào 01 ô tương ứng với nguồn gốc; trường hợp lô hàng gỗ có nhiều nguồn gốc thì tích vào các ô tương ứng với nguồn gốc).
(8) Ghi theo mã HS mặt hàng sản phẩm gỗ theo quy định.
(9) Ghi tên gỗ nguyên liệu sử dụng để chế biến thành sản phẩm, trường hợp sản phẩm gỗ sử dụng gỗ nguyên liệu hỗn hợp thì ghi lần lượt tên loài gỗ sử dụng chế biến thành sản phẩm theo thứ tự ưu tiên sau: Tên loài gỗ thuộc các Phụ lục CITES; tên loài gỗ thuộc Danh mục động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; trường hợp sản phẩm gỗ hỗn hợp là gỗ thông thường thì ghi tên gỗ chiếm tỉ lệ cao nhất trong sản phẩm gỗ trước, sau đó đến loài gỗ chiếm tỉ lệ thấp hơn.
(10) Ghi PLI đối với gỗ thuộc Phụ lục I CITES; ghi PLII đối với gỗ thuộc Phụ lục II CITES; ghi IA đối với gỗ thuộc nhóm IA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi IIA đối với gỗ thuộc nhóm IIA trong Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; ghi TT đối với gỗ thuộc loài thông thường.
(11) Áp dụng đối với sản phẩm gỗ thuộc đối tượng phải xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này; cơ quan Kiểm lâm sở tại hoặc cơ quan được giao theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định này xác nhận nội dung chủ sản phẩm gỗ đã kê khai.
Mẫu số 07
…………… ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Hôm nay, hồi ……… giờ ……….., ngày ……….tháng …..… năm …..., Tại:……………………………………………………………………………...
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện cơ quan kiểm tra:
1- ……………………., chức vụ: ……..……., đơn vị: ………………….
2- ………………...…., chức vụ: ………….…, đơn vị: ………….….…..
3- ………………..….., chức vụ: ……………., đơn vị: ……..….….……
2. Đại diện tổ chức, cá nhân được kiểm tra:
- Tên chủ gỗ(1):……………………...…………………………..................
- Địa chỉ(2):……………….……..……; địa chỉ Email:………...…………
- MSKD/MSDN/MST:……….....…...; ngày cấp ………, nơi cấp……….
- Số CMND/CCCD:……………....….; ngày cấp………., nơi cấp…...….
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Kiểm tra hồ sơ gỗ(3):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Kiểm tra khối lượng, số lượng, quy cách, loài gỗ(4):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
3. Yêu cầu xuất trình các tài liệu bổ sung(5):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
III. KẾT LUẬN SAU KIỂM TRA
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã ghi và kết luận nêu trên, cùng thống nhất, ký và ghi rõ họ tên vào biên bản.
Biên bản lập thành ……..bản, giao cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra một bản./.
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN TỔ KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(2) Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh dân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(3) Kiểm tra hồ sơ gỗ đề nghị xác nhận lâm sản, hồ sơ gỗ lưu giữ của chủ gỗ để xem xét, đối chiếu.
(4) Kiểm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định này và đối chiếu với thông tin trong bảng kê gỗ.
(5) Trong trường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp các tài liệu bổ sung để làm căn cứ xác minh nguồn gốc gỗ hợp pháp như: bảng kê gỗ qua các lần mua bán, hợp đồng mua bán, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Mẫu số 08[53]
BẢNG KÊ KHAI PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP(1)
| STT | Nội dung kê khai | Tự đánh giá (2) | | Ghi chú (3) |
||||||
| | | Có | Không | |
| I | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (4) | | | |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có tài liệu sau: | | | |
| | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật. | | | |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường phải có một trong các loại tài liệu sau: | | | |
| a | Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); | | | |
| b | Giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường (nếu có) hoặc hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường tùy theo quy mô, công suất hoạt động và ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. | | | |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau: | | | |
| | Tài liệu chứng minh đã tuân thủ quy định phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. | | | |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau: | | | |
| a | Không có tên trong danh sách công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế; | | | |
| b | Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo quy định của pháp luật; | | | |
| c | Người lao động có tên trong danh sách bảng lương của doanh nghiệp; | | | |
| d | Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; | | | |
| đ | Người lao động là thành viên tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. | | | |
| II | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP PHÁP (5) | | | |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; | | | |
| b | Hồ sơ nhập khẩu gỗ theo quy định pháp luật; | | | |
| c | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; | | | |
| b | Hồ sơ xuất khẩu gỗ theo quy định pháp luật; | | | |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; | | | |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; | | | |
| b | Bảng kê lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; | | | |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; | | | |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng phải có các tài liệu sau: | | | |
| a | Tuân thủ với các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng; | | | |
| b | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; | | | |
| c | Bản sao hồ sơ khai thác gỗ theo quy định của pháp luật; | | | |
| d | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ; | | | |
| đ | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. | | | |
......., ngày .... tháng ... năm ... DOANH NGHIỆP KÊ KHAI (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu 1 )
Ghi chú:
Trường hợp tự kê khai bằng bảng giấy thì doanh nghiệp kê khai phải thực hiện nội dung này.
(1) Doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng gỗ tham gia phân loại gồm: Doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu gỗ.
(2) Doanh nghiệp đánh dấu “X” vào ô tương ứng “Có” hoặc “Không” tuân thủ.
(3) Trường hợp pháp luật trong lĩnh vực liên quan không quy định doanh nghiệp phải thực hiện tiêu chí đó thì doanh nghiệp ghi rõ lý do vào cột ghi chú tương ứng với tiêu chí.
(4) Doanh nghiệp đăng ký phân loại đều phải kê khai.
(5) Doanh nghiệp nhập khẩu gỗ kê khai mục 1; doanh nghiệp xuất khẩu gỗ kê khai mục 2; doanh nghiệp kinh doanh, chế biến gỗ kê khai mục 3; doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng kê khai mục 4; doanh nghiệp tham gia nhiều hoạt động thì kê khai vào các mục tương ứng với hoạt động đó.
Mẫu số 09
BẢNG MÔ TẢ HÀNG HÓA BỔ SUNG (Kèm theo giấy phép số ….)
| No/ STT | Commercial Description of the timber products/ Mô tả hàng hóa | HS code/mã HS | Common and scientific name/ Tên phổ thông và tên khoa học | Countries of harvest/ Quốc gia khai thác | ISO code of country of harvest/ Mã ISO của quốc gia khai thác | Volume/Khối lượng lô hàng 3 (m ) | Net weight (kg)/Trọng lượng (kg) | Number of units/Đơn vị tính khác |
||||||||||
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
| | | | | | | | | |
Place/Nơi cấp | Date (DD/MM/YY)/Ngày cấp | Signature and stamp of issuing authority/ Chữ ký và đóng dấu
Mẫu số 10[54]
Template 1: FLEGT Licence Format/Mẫu 1: Giấy phép FLEGT European Union/Liên minh châu Âu FLEGT
| 1 | 1. Issuing authority/ Cơ quan cấp phép: Name, address/ Tên, địa chỉ: | 2. Importer/ Tổ chức, cá nhân nhập khẩu: Name, address/ Tên, địa chỉ: | | | | |
||||||||
| ORIGINAL/BẢN GỐC | | | | | | |
| | 3. FLEGT licence number/ Số giấy phép FLEGT: | 4. Date of Expiry (DD/MM/YYYY)/ Ngày hết hạn: 4.1. Date of Expiry of the Extened Licence (DD/MM/YYYY)/ Ngày hết hạn của giấy phép được gia hạn: | | | | |
| | 5. Country of export /Nước xuất khẩu: | 7. Means of Transport/ Phương tiện vận chuyển: | | | | |
| | 6. ISO code/ Mã ISO: | | | | | |
| | 8. Licensee/ Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép: Name, address/ Tên, địa chỉ: | | | | | |
| | 9. Commercial description of the timber products/ Mô tả hàng hoá : | 10. HS-heading/ Mã HS: | | | | |
| 1 | | | | | | |
| | | | | | | |
| | 11. Common and Scientific names/ Tên phổ thông và khoa học: | 12. Countries of harvest/ Quốc gia khai thác: | 13. ISO Code of Countries of harvest/ Mã ISO của quốc gia khai thác: | | | |
| | 14. Volume (m 3 )/ Khối lượng lô gỗ (m 3 ): | 15. Net weight (kg)/ Trọng lượng thực (kg) | 16. Number of units/ Đơn vị tính khác: | | | |
| | 17. Distinguishing marks (if any)/ Ký hiệu nhận diện (nếu có) | | | | | |
| | 18. Signature and stamp of issuing authority /Chữ ký và con dấu của Cơ quan cấp phép: Place/Nơi cấp Date (DD/MM/YYYY)/Ngày cấp Signature and stamp of issuingauthority (Chữ ký và đóng dấu) | | | Place/Nơi cấp Date (DD/MM/YYYY)/Ngày cấp | Signature and stamp of issuingauthority (Chữ ký và đóng dấu) | |
| Place/Nơi cấp Date (DD/MM/YYYY)/Ngày cấp | Signature and stamp of issuingauthority (Chữ ký và đóng dấu) | | | | | |
Ghi chú:
(1) Điền bằng chữ in hoa.
(2) Mã ISO là mã quốc tế gồm hai chữ cái của quốc gia.
(3) Ô 2 chỉ dành cho các cơ quan chức năng của Việt Nam.
| Số ô | Nội dung | Ý nghĩa |
||||
| 1 | Cơ quan cấp giấy phép | Nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của cơ quan cấp giấy phép |
| 2 | Thông tin cho cơ quan chức năng của Việt Nam | Nêu rõ tên, địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu |
| 3 | Số giấy phép FLEGT | Nêu rõ số giấy phép theo thứ tự quy định |
| 4 | Ngày hết hạn | Nêu rõ ngày hết hạn của giấy phép |
| 4.1 | Ngày gia hạn | Nêu rõ ngày hết hạn của giấy phép được gia hạn (áp dụng trong trường hợp gia hạn giấy phép FLEGT) |
| 5 | Nước xuất khẩu | Là quốc gia mà xuất khẩu chuyến hàng gỗ và sản phẩm gỗ sang EU |
| 6 | Mã ISO | Nêu rõ mã hai chữ cái của quốc gia được ghi trong Ô số 5 |
| 7 | Vận chuyển | Nêu rõ phương tiện vận chuyển tại điểm xuất khẩu |
| 8 | Tổ chức, cá nhân được cấp phép | Nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của tổ chức, cá nhân xuất khẩu |
| 9 | Mô tả hàng hóa | Mô tả về (các) loài gỗ và sản phẩm gỗ |
| 10 | Mã HS và mô tả mã HS | Ghi mã 4 chữ số hoặc 6 chữ số của hàng hóa theo Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hàng hóa |
| 11 | Tên thông thường và khoa học | Nêu rõ tên thông thường hoặc khoa học của chủng loài gỗ được sử dụng trong sản phẩm. Trong trường hợp có nhiều hơn một chủng loài gỗ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm thì ghi từng chủng loài gỗ tại mỗi dòng khác nhau. Trong trường hợp sản phẩm đó được sản xuất từ nhiều chủng loài gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm) |
| 12 | Quốc gia khai thác | Nêu rõ tên các quốc gia xuất xứ đối với các chủng loài gỗ được ghi trong Ô số 10 trong trường hợp có nhiều hơn một chủng loài gỗ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm. Trong trường hợp sản phẩm đó được sản xuất từ nhiều chủng loài gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm) |
| 13 | Mã ISO của quốc gia khai thác | Nêu rõ mã của các quốc gia được ghi tại Ô số 12. Nếu sản phẩm được sản xuất từ nhiều chủng loài gỗ mà không thể nhận diện được riêng biệt thì không nhất thiết phải ghi (ví dụ như ván dăm) |
| 14 | Khối lượng lô hàng | Ghi tổng khối lượng tính bằng m 3 . Có thể bỏ qua nếu thông tin trong Ô số 15 đã được điền |
| 15 | Trọng lượng thực | Ghi tổng trọng lượng tính bằng kg. Đây là trọng lượng thực của sản phẩm không bao gồm bao bì và thùng đựng sản phẩm, ngoại trừ miếng đệm, miếng dán, giá đỡ v.v... Có thể bỏ qua nếu thông tin trong Ô số 14 đã được điền (khối lượng sai số không vượt quá 10%) |
| 16 | Đơn vị tính khác | Ghi rõ đơn vị tính khác để tính khối lượng, trọng lượng của sản phẩm (nếu có). |
| 17 | Ký hiệu nhận diện | Ghi rõ bất kỳ dấu hiệu nhận diện, ví dụ như số lô, số vận đơn (nếu có). |
| 18 | Chữ ký và con dấu của cơ quan cấp phép | Người được ủy quyền của cơ quan cấp phép sẽ ký vào ô này và được đóng dấu của cơ quan cấp phép. Nơi cấp và ngày cấp cũng sẽ được ghi rõ |
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP FLEGT
Kính gửi: …………………………
1. Thông tin chung:
- Tên chủ gỗ đề nghị cấp giấy phép(1):........................................................
- Địa chỉ(2):………...................…...……………………………………….
- Điện thoại: …… ……; Fax (nếu có): …………; Email:…....................
2. Nội dung đề nghị:………………………………….…………………...
- Số lượng (bằng chữ: …):……………………………………..…………
- Đơn vị:…………………………………………………………………
3. Mô tả chi tiết:………………………………………………………….
4. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có):……………………………………………………………
5. Thời gian dự kiến xuất khẩu:…………………………………………
6. Cửa khẩu xuất khẩu (nêu rõ tên cửa khẩu, nước):……………………
7. Hồ sơ kèm theo gồm(3):………………………………………………
Chúng tôi/Tôi cam kết những nội dung kê khai này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin./.
….., ngày……. tháng……..năm … CHỦ GỖ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Ghi chú:
(1) Ghi tên đầy đủ bằng tiếng Việt và tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/ghi đầy đủ họ, tên đối với cá nhân.
(2) Ghi rõ địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh đối với tổ chức/địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với cá nhân.
(3) Kê khai các hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC MINH
Về việc(1)……………………………
Căn cứ(2).. ……………..…………………………………………………
Hôm nay, hồi ……. giờ …., ngày ….. tháng …….. năm ….., tại(2)…………......................................................................................................
Đoàn kiểm tra tiến hành xác minh về(1)…………………………...............
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện Đoàn/Tổ xác minh:
- Ông (bà) ……………...........................; chức vụ:………………………
- Ông (bà) …………………………..….; chức vụ:………………………
2. Đại diện doanh nghiệp:
- Ông (bà) ……………………………..; chức vụ ………….……………
- Ông (bà) …………...….…… …..…..; chức vụ …….……………..…
II. NỘI DUNG XÁC MINH
………………………………………………………………..…………..
……………………………………………………………….……………
III. KẾT LUẬN SAU XÁC MINH
……………………………………………………………………………
Sau khi đọc lại biên bản, những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã ghi và kết luận nêu trên, cùng thống nhất, ký và ghi rõ họ tên vào biên bản.
Biên bản lập thành ……..bản, giao mỗi bên 01 bản./.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC XÁC MINH (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/ ĐOÀN XÁC MINH (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Nội dung xác minh.
(2) Ghi căn cứ tiến hành xác minh.
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/CẤP THAY THẾ/CẤP LẠI GIẤY PHÉP FLEGT
Kính gửi:……………………………………..
1. Thông tin về chủ giấy phép:
- Tên chủ giấy phép(1):.................................................................................
- Địa chỉ(2):……….....................…....………………………………..……
- Điện thoại: …….……; Fax (nếu có): ……………; Email: ….................
2. Thông tin về giấy phép FLEGT đã cấp trước đó:
- Ngày cấp:……………………/………….…./……..….
- Số giấy phép:……………………………………………
- Ngày hết hạn của giấy phép:………/…………/…………
3. Lý do đề nghị gia hạn/cấp thay thế/cấp lại giấy phép FLEGT trước đó(3):……..……………………...............................................................................
........................................................................................................................
4. Thời gian đề nghị gia hạn/cấp lại: …........../........./.............................
5. Hồ sơ kèm theo gồm(4):..........................................................................
Chúng tôi/tôi cam kết những nội dung kê khai trong bản giấy đề nghị này là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực của thông tin.
Đề nghị cơ quan thẩm quyền quản lý CITES xem xét gia hạn/cấp giấy phép thay thế/cấp lại giấy phép FLEGT./.
......., ngày.......tháng.......năm...... CHỦ GIẤY PHÉP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu(nếu có))
Ghi chú:
(1) Ghi tên bằng tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức/đầy đủ họ tên đối với cá nhân.
(2) Ghi địa chỉ trụ sở, số, ngày đăng ký kinh doanh, số điện thoại liên hệ đối với tổ chức; ghi địa chỉ thường trú, điện thoại đối với cá nhân.
(3) Ghi rõ một trong các lý do theo quy định tại khoản 1 Điều 17 hoặc Điều 18 hoặc Điều 19 Nghị định này.
(4) Kê khai các hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 hoặc Điều 18 hoặc Điều 19 Nghị định này.
Mẫu số 14[55]
……… …………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỔNG HỢP THÔNG TIN TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU GỖ (06 đầu năm/06 tháng cuối năm…..)
| STT | Mã số hàng hóa | Tên hàng khai báo/ Mô tả hàng hóa | Tên loài gỗ | | Nhập khẩu | | | Xuất khẩu | | |
||||||||||||
| | | | Tên Việt Nam thường gọi | Tên khoa học | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá (USD) | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá (USD) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
NGƯỜI LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ và tên) | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp cùng mã hàng hóa giống nhau nhưng khác về tên khoa học của gỗ hoặc trường hợp cùng tên khoa học nhưng khác tên Việt Nam thường gọi thì kê khai từng loại theo tên khoa học (mỗi loại hàng hóa có tên khoa học khác nhau thì kê khai theo từng dòng khác nhau tại bảng biểu; các loại hàng hóa có cùng tên khoa học thì kê khai tổng hợp trong cùng một dòng tại bảng biểu).
PHỤ LỤC II[56]
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP (Kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
| TT | Tiêu chí |
|||
| I | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG VIỆC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp phải có tài liệu sau: |
| | Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật. |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường phải có các tài liệu sau: |
| a | Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có); |
| b | Giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường (nếu có) hoặc tài liệu chứng minh tuân thủ quy định của pháp luật về môi trường tùy theo quy mô, công suất hoạt động và ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy phải có tài liệu sau: |
| | Tài liệu chứng minh đã tuân thủ quy định phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy. |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, lao động phải bảo đảm các tiêu chí sau: |
| a | Không có tên trong danh sách công khai thông tin tổ chức, cá nhân kinh doanh có vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật về thuế; |
| b | Có kế hoạch vệ sinh an toàn lao động theo quy định của pháp luật; |
| c | Người lao động có tên trong danh sách bảng lương của doanh nghiệp; |
| d | Niêm yết công khai thông tin về đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; |
| đ | Người lao động là thành viên tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. |
| II | TUÂN THỦ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NGUỒN GỐC GỖ HỢP PHÁP |
| 1 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp nhập khẩu gỗ phải có tài liệu sau: |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; |
| b | Hồ sơ nhập khẩu gỗ theo quy định pháp luật; |
| c | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
| 2 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu gỗ phải có các tài liệu sau: |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; |
| b | Hồ sơ xuất khẩu gỗ theo quy định pháp luật; |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
| 3 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp chế biến gỗ phải có tài liệu sau: |
| a | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; |
| b | Bảng kê lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; |
| c | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ liền kề trước đó; |
| d | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
| 4 | Tuân thủ quy định của pháp luật về hồ sơ gỗ hợp pháp đối với doanh nghiệp trồng, khai thác và cung cấp gỗ rừng trồng phải có tài liệu sau: |
| a | Tuân thủ với các quy định pháp luật về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng; |
| b | Bản sao hồ sơ khai thác gỗ theo quy định của pháp luật; |
| c | Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; |
| d | Bản sao hồ sơ mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ; |
| đ | Báo cáo tình hình nhập, xuất lâm sản theo quy định. |
Phụ lục III[57] (được bãi bỏ)
[1] Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Hiệp định đối tác tự nguyện giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Thỏa thuận giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về khai thác và thương mại gỗ bất hợp pháp, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[6] Cụm từ “Quốc gia thuộc vùng địa lý” được thay thế bằng cụm từ “Quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc vùng địa lý” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[7] Cụm từ “Quốc gia thuộc vùng địa lý” được thay thế bằng cụm từ “Quốc gia, vùng lãnh thổ thuộc vùng địa lý” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[8] Cụm từ “loại gỗ” được thay thế bằng cụm từ “loài gỗ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[9] Cụm từ “loại gỗ” được thay thế bằng cụm từ “loài gỗ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[12] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[13] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[17] Cụm từ “loại gỗ” được thay thế bằng cụm từ “loài gỗ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[18] Đoạn mở đầu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[19] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[20] Tên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[22] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[23] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[27] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[28] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[29] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[30] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[31] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[32] Cụm từ “môi trường mạng” được thay thế bằng cụm từ “môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[33] Cụm từ “môi trường mạng” được thay thế bằng cụm từ “môi trường” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
[35] Các điều 3, 4, 5 Nghị định số 120/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024, quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.