Điều 45. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 7 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình kiểm soát giết mổ động vật;
b) Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y;
c) Quyết định số 48/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Mẫu dấu kiểm soát giết mổ, tem kiểm tra vệ sinh thú y;
d) Chương 3 của Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y;
đ) Thông tư số 30/2009/TT-BNN ngày 04/6/2009 Ban hành quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giết mổ động vật sử dụng làm thực phẩm.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải); - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Cục Thú y, các đơn vị thuộc Cục Thú y; - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Lưu: VT, TY. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phùng Đức Tiến
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỘNG VẬT THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM SOÁT GIẾT MỔ; DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y; DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Danh mục động vật thuộc diện phải kiểm soát giết mổ
a) Các loại gia súc nuôi: Trâu, bò, dê, cừu, lợn;
b) Các loại gia cầm nuôi: Gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, đà điều;
c) Các loại động vật trên cạn khác dùng làm thực phẩm: Ngựa, lừa, la, thỏ.
2. Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y
a)[28] Động vật để giết mổ;
b)[29] Sản phẩm động vật
- Thịt, phủ tạng, phụ phẩm và sản phẩm từ thịt ở dạng tươi sống, sơ chế, chế biến tại các cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Trứng tươi, trứng muối và các sản phẩm sơ chế, chế biến từ trứng ở các cơ sở chăn nuôi, sơ chế, bảo quản, kinh doanh;
- Sữa tươi nguyên liệu ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, bảo quản, kinh doanh;
- Mật ong, sữa ong chúa, sáp ong ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Tổ yến ở các cơ sở chăn nuôi, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh;
- Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật (theo yêu cầu nước nhập khẩu);
c)[30] (Được bãi bỏ)
d)[31] Cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật; cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm (theo yêu cầu của nước nhập khẩu);
đ) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật.
3. Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y
a) Vi sinh vật gây ô nhiễm, gây bệnh truyền lây giữa động vật và người.
b) Nội độc tố và ngoại độc tố của vi sinh vật.
c) Nấm mốc, độc tố nấm mốc.
d) Hormon kích thích sinh trưởng, kích dục tố và các loại hormon khác.
đ) Nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, độ bụi, độ nhiễm khuẩn, ánh sáng.
e) Khí độc, chất độc: NH3, H2S, CO, CO2, Nitrat, Nitrit và các loại khí độc, chất độc khác.
g) Chất phóng xạ.
h) Kim loại nặng.
i) Tồn dư thuốc thú y, hoá chất bảo vệ thực vật, chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y và thủy sản.
k) Các hóa chất bảo quản thực phẩm và phụ gia thực phẩm.
l) Các đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
PHỤ LỤC II
HỒ SƠ KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu: 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[32] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Được bãi bỏ)
Mẫu: 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[33] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…… tháng….. năm……
MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở:.........................................................................................................
2. Mã số (nếu có):.................................................................................................
3. Địa chỉ:..............................................................................................................
4. Điện thoại:…………………. Fax: …………… Email:..................................
5. Năm bắt đầu hoạt động:....................................................................................
II. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh/ hoạt động dịch vụ thú y........... m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu vào/ tiếp nhận bệnh............................. m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh/ tiêm phòng, khám chữa bệnh động vật: ....m2
+ Khu vực xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; ………………. m2
+ Khu vực phẫu thuật động vật: …………………………… m2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm/ Khu vực lưu giữ động vật ...............m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : .................................. m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở:
2. Trang thiết bị chính:
| Tên thiết bị | Số lượng | Nước sản xuất | Tổng công suất | Năm bắt đầu sử dụng |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan, nước mặt □
Hệ thống xử lý: Có □ Không □
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………………..
4. Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
…………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: ………………người.
+ Lao động gián tiếp: ………………người.
- Tình trạng sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, khử trùng sử dụng:
| Tên hóa chất | Thành phần chính | Nước sản xuất | Mục đích sử dụng | Nồng độ |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)
Mẫu: 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [34] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số: .............../BB-LM
Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…........
Tại địa điểm:
…………………………………………………...…………….………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:.............................................................................Chức vụ: .….....................
Đơn vị công tác: ......................................................…...................................
2/ Ông/bà: .......................................……………………....... là chủ cơ sở hoặc chủ lô hàng (hoặc người đại diện); Số căn cước:……………………………………………
Tên cơ sở:………………………………………………………………......................
Địa chỉ: ...................................................................................…..................................
Điện thoại: ....................................... Fax: .......................... Email: .....…………...................
Tôi, người lấy mẫu đã tiến hành lấy mẫu sau đây để xét nghiệm:
1. Mẫu trang thiết bị, dụng cụ, điều kiện môi trường
| TT | Loại mẫu | Vị trí lấy mẫu | Lượng mẫu lấy (cm 2 ) | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
2. Mẫu nước dùng cho sản xuất, nước thải
| TT | Loại mẫu | Vị trí lấy mẫu | Lượng mẫu lấy (cm 2 ) | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
3. Mẫu động vật, sản phẩm động vật
| Loại động vật, sản phẩm động vật | Nơi lấy mẫu | Tổng số động vật, sản phẩm động vật | | Mẫu động vật, sản phẩm động vật lấy xét nghiệm | | | Ghi chú |
|||||||||
| | | Số lượng (con) | Khối lượng (kg) hoặc Thể tích (lit) | Loại mẫu | Số lượng (mẫu) | Khối lượng (g) hoặc Thể tích (ml) | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| Tổng số | | | | | | | |
Tình trạng động vật, sản phẩm động vật:
....................……………........…....................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Chỉ tiêu kiểm tra
a) Chỉ tiêu vi sinh vật:...................................................................................................
........................................................................................................................................
b) Chỉ tiêu tồn dư thuốc thú y, chất cấm hoặc chỉ tiêu lý, hóa khác:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thời gian trả lời kết quả (dự kiến) vào ngày ……… tháng …… năm ……..
Biên bản này được lập thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan Thú y giữ;
- 01 bản do chủ cơ sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ.
Chủ cơ sở/chủ lô hàng (hoặc người đại diện) (Ký, ghi rõ họ tên) | Người lấy mẫu (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Số: ................/BB-VSTY
Hôm nay, vào hồi ……. giờ …… phút, ngày...........tháng..........năm ……......
Tại địa điểm: …………………………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà: ....................................................................Chức vụ: ...….............................
Là cán bộ cơ quan Thú y: .....................................................….................
2/ Ông/bà: .......................................…………...………........ là chủ cơ sở hoặc chủ lô hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ: .............................................................…...........................................
Số điện thoại: ................................ Fax: .......................... Email: ..................................
Cùng nhau tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
1/ ……………………………………………… Số lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
2/ ……………………………………………….. Số lượng:…..……….………….; Khối lượng: ..…...........................
3/ ……………………………………………… Số lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
4/ ……………………………………………… Số lượng:…..…………………...; Khối lượng: ..…...............................
Phương pháp kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
........….............................…………...............................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................…..............................................
....................................................................................................................................
Tình trạng vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật:
..............................…………………….…..……...........................................................
......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..............................................................................................................…......................
Kết luận:
……………………………………………………………………...………………….
...........................................................................................................….........................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ý kiến của chủ cơ sở, chủ lô hàng (hoặc người đại diện):
........................................…….….............................................................................
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan Thú y, 01 bản do chủ cơ sở, chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ
Chủ cơ sở/chủ lô hàng (hoặc người đại diện) (Ký, ghi rõ họ tên) | Nhân viên Thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Người làm chứng (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Số: ................./BB-XLVSTY
Hôm nay, vào hồi ……. giờ ……, ngày ……. tháng …… năm ……..….
Tại địa điểm: .......................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: ...............................................................Chức vụ: .......…...........................
Là cán bộ cơ quan Thú y: ....................................................................
2/ Ông/bà: ...............................................................Chức vụ: ...................…...............
Địa chỉ: ......................................................…………………………………...…….....
Điện thoại: .................………….............. Fax:....………….…………...........……......
3/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:.....................…............
Địa chỉ: ........................................................................………….................…............
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....…………….……………..........
Căn cứ Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y số ................. /QĐ-XLVSTY ngày ........../ ......./ ……….....
của ........... .........(1)........................................................…….......
Đã tiến hành xử lý vệ sinh thú y lô động vật, sản phẩm động vật sau:
Loại động vật, sản phẩm động vật……………………………………………..…….
…………………………………………………………………………………………
Số lượng: …………………………….. Khối lượng/thể tích………………….………
Của ông/bà: ................................................................ là chủ cơ sở, chủ lô hàng (người đại diện)
Địa chỉ: ..................................................................................…....................................
Điện thoại: ................................. Fax: ....................... Email......................……...........
Biện pháp xử lý đối với số động vật, sản phẩm động vật trên và các dụng cụ có liên quan:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Địa điểm tiến hành xử lý: ............…............................................…............................
.....................................................................................................................................
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý:
.......................................................…..................................................................................
Thời gian tiến hành xử lý: vào hồi ........... giờ ......... phút, ngày ............ / ….... /
Nơi xử lý đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp khử trùng tiêu độc: .............................................. ………………
Hoá chất sử dụng trong khử trùng tiêu độc: ..............................Nồng độ: ..............
Kết quả xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật:
........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Quy định về việc sử dụng động vật, sản phẩm động vật sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu hủy):
1/ Được phép sử dụng làm thực phẩm: □
2/ Được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi: □
3/ Chỉ được phép chế biến nguyên liệu cho công nghiệp: □
Ý kiến của chủ cơ sở, chủ lô hàng hoặc người đại diện:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Biên bản này lập thành 03: 01 bản do cơ quan Thú y giữ, 01 bản do chủ cơ sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.
Chủ cơ sở/chủ lô hàng (hoặc người đại diện) (Ký, ghi rõ họ tên) | Nhân viên Thú y (Ký, ghi rõ họ tên)
Tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | Các cơ quan liên quan (Ký, ghi rõ họ tên)
(1): Tên cơ quan Thú y có thẩm quyền hoặc cấp cao hơn.
Mẫu: 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM[35] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Được bãi bỏ)
Mẫu: 07a
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CƠ QUAN THÚ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [36] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /BB-TY | …………., ngày …. tháng …. năm…...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:…………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:………………………..
…………………………………………………………………………………………..
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Thú y và
Quy chuẩn kỹ thuật liên quan
| Nhóm chỉ tiêu | Ðiều khoản tham chiếu | Chỉ tiêu đánh giá | Kết quả đánh giá | | Diễn giải chỉ tiêu không đạt |
|||||||
| | | | Đạt | Không đạt | |
| 1. Y êu cầu về c ơ sở vật chất | Điểm b, c khoản 1 Điều 69 Luật Thú y ; Phụ lục 1 QC V N 01- 150 : 2 0 17/ BNN P T N T | T h i ế t k ế c ác k hu v ực r i êng b i ệ t để n g ăn n g ừa ô nh i ễm chéo | [ ] | [ ] | |
| | | T r ang t h i ế t b ị , d ụ ng cụ cho v i ệc giết mổ động vật phải bảo đảm y êu cầu v ệ si nh t hú y | [ ] | [ ] | |
| 2. Y êu cầu về n ư ớc s ử dụng | Điểm c khoản 1 Điều 69 Lu ậ t T hú y ; Q C VN 01 - 1 : 2018 / B Y T | N ư ớ c sử d ụ ng cho v i ệc g i ết m ổ động v ật phải bảo đ ảm y êu cầu v ệ s i nh t hú y | [ ] | [ ] | |
| 3. Y êu cầu về x ử l ý ch ấ t t hải | Điểm d khoản 1 Điều 69 Lu ậ t T hú y ; Phụ lục 2 QC V N 01- 150 : 2 0 17/ BNN P T N T | C ó hệ t hống xử l ý n ư ớ c t h ả i , ch ấ t t h ả i b ả o đảm an t o à n d ị ch b ệnh v à t heo quy đ ị n h c ủa pháp l uật v ề bảo v ệ m ôi tr ư ờ ng | [ ] | [ ] | |
| 4. Y êu cầu đối với ng ư ờ i t ham g i a g i ết m ổ | Điểm đ khoản 1 Điều 69 Lu ậ t T hú y | N g ư ờ i t r ực t i ếp t ham g i a g i ết m ổ động v ật phải t u ân t hủ q u y đ ị nh v ề s ứ c k hỏe v à t hực h i ện c ác quy t r ì nh v ệ s i nh t r ong quá t r ì nh g i ết m ổ. | [ ] | [ ] | |
| 5. Y êu cầu về đối t ư ợ ng ki ể m t r a vệ si nh t hú y | Phụ lục 1 QC V N 01- 150 : 2 0 17/ BNN P T N T | Y êu cầu v ệ s i nh đ ối v ớ i d ụng cụ, t h i ết b ị s a u k hi l àm s ạ c h, k hử tr ùng | [ ] | [ ] | |
| | | Y êu c ầ u v ề c h ỉ t i êu v i s i nh v ật v à ký s i nh t r ùng đối v ớ i t h â n t h ị t | [ ] | [ ] | |
| T ổng số c h ỉ t i êu đ ư ợ c đá n h gi á : 7 / 7 c h ỉ t i êu | | | | | K ết q u ả: |
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá; riêng nhóm chỉ tiêu số “5. Yêu cầu về đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y”, tất cả chỉ tiêu đánh giá bắt buộc phải “Đạt”.
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu):
Thông tin về mẫu lấy (nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
........., ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên) | .........., ngày tháng năm TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 07b
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CƠ QUAN THÚ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [37] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /BB-TY | …………., ngày …. tháng …. năm…...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước:..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:…………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 73 Luật Thú y
| Nhóm chỉ tiêu | Ðiều khoản tham chiếu | Chỉ tiêu đánh giá | Kết quả đánh giá | | Diễn giải chỉ tiêu không đạt |
|||||||
| | | | Đạt | Không đạt | |
| 1. Yêu cầu về địa điểm | Điểm a khoản 1 Điều 73 Luật Thú y | 1. Cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật | | | |
| | | Cách biệt với khu dân cư | [ ] | [ ] | |
| | | Cách biệt với các công trình công cộng | [ ] | [ ] | |
| 2. Yêu cầu về thiết kế, bố trí cơ sở | Điểm c khoản 1 Điều 73 Luật Thú y | Có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật | [ ] | [ ] | |
| 3. Yêu cầu đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất | Điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Thú y | Cơ sở vật chất phù hợp | [ ] | [ ] | |
| | | Trang thiết bị, dụng cụ phù hợp | [ ] | [ ] | |
| | | Hóa chất phù hợp | [ ] | [ ] | |
| 4. Xử lý chất thải | Điểm d khoản 1 Điều 73 Luật Thú y | Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường | [ ] | [ ] | |
| Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 7/7 chỉ tiêu | | | | | Kết quả: |
| Nhóm chỉ tiêu | Ðiều khoản tham chiếu | Chỉ tiêu đánh giá | Kết quả đánh giá | | Diễn giải chỉ tiêu không đạt |
| | | | Đạt | Không đạt | |
| 1. Yêu cầu về địa điểm | Điểm a khoản 2 Điều 73 Luật Thú y | 2. Cơ sở phẫu thuật động vật | | | |
| | | Có đủ diện tích | [ ] | [ ] | |
| 2. Yêu cầu về thiết kế, bố trí cơ sở | Điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Thú y | Có nơi nhốt giữ động vật trước và sau phẫu thuật | [ ] | [ ] | |
| 3. Yêu cầu đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất | Điểm a khoản 2 Điều 73 Luật Thú y | Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật | [ ] | [ ] | |
| | | Trang thiết bị, dụng cụ phù hợp | [ ] | [ ] | |
| | | Hóa chất phù hợp | [ ] | [ ] | |
| 4. Xử lý chất thải | Điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Thú y | Có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường | [ ] | [ ] | |
| Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 6/6 chỉ tiêu | | | | | Kết quả: |
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá.
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy (nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
........., ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên) | .........., ngày tháng năm TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 07c
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CƠ QUAN THÚ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [38] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /BB-TY | …………., ngày …. tháng …. năm…...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..………
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Thú y và Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
| Nhóm chỉ tiêu | Ðiều khoản tham chiếu | Chỉ tiêu đánh giá | Kết quả đánh giá | | Diễn giải chỉ tiêu không đạt |
|||||||
| | | | Đạt | Không đạt | |
| 1. Yêu cầu về địa điểm | Điểm a khoản 3 Điều 69 Luật Thú y | Có địa điểm, diện tích thích hợp | [ ] | [ ] | |
| | | Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác | [ ] | [ ] | |
| 2. Yêu cầu về thiết kế, bố trí cơ sở | Điểm b khoản 3 Điều 69 Luật Thú y | Thiết kế các khu vực riêng biệt để ngăn ngừa ô nhiễm chéo | [ ] | [ ] | |
| 3. Yêu cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ, nước | Điểm c, d khoản 3 Điều 69 Luật Thú y QCVN 01- 1:2018/BYT | Trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y | [ ] | [ ] | |
| | | Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho việc sơ chế, chế biến sản phẩm động vật | [ ] | [ ] | |
| 4. Xử lý chất thải | Điểm đ khoản 3 Điều 69 Luật Thú y | Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường | [ ] | [ ] | |
| 5. Quy trình sản xuất | Điểm e khoản 3 Điều 69 Luật Thú y | Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm sản phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại | [ ] | [ ] | |
| 6. Người trực tiếp tham gia sản xuất | Điểm g khoản 3 Điều 69 Luật Thú y | Người trực tiếp tham gia sơ chế, chế biến sản phẩm động vật phải tuân thủ quy định về sức khỏe và thực hiện quy trình vệ sinh trong quá trình sơ chế, chế biến | [ ] | [ ] | |
| Tổng số chỉ tiêu được đánh giá: 8/8 chỉ tiêu | | | | | Kết quả: |
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy (nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
........., ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên) | .........., ngày tháng năm TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 07d
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CƠ QUAN THÚ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [39] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /BB-TY | …………., ngày …. tháng …. năm…...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước: .............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: .....................................................................Chức vụ:……………..……….
Là đại diện cơ quan thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y: ………………………...
…………………………………………………………………………………………..
2/ Ông/bà: ..................................................................Chức vụ:……………………..….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………………………..
3/ Ông/bà: .................................................................Chức vụ:…………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Điện thoại: .............................................................Fax: ………………..…………
Đã tiến hành kiểm tra điều kiện vệ sinh đối với cơ sở:
II. NHÓM CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
Nội dung và kết quả kiểm tra
Các chỉ tiêu đánh giá vệ sinh thú y theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Thú y
| Nhóm chỉ tiêu | Ðiều khoản tham chiếu | Chỉ tiêu đánh giá | Kết quả đánh giá | | Diễn giải chỉ tiêu không đạt |
|||||||
| | | | Đạt | Không đạt | |
| 1. Yêu c ầ u v ề p h ương t iện, vậ t dụng | Điểm a khoản 1 Điều 7 2 L u ật T h ú y | Phương t i ện b ày bán, v ật dụng ch ứ a đựng s ả n phẩm động v ật p hải đư ợ c l àm bằng v ật li ệu k hông g ỉ , k h ông l àm ảnh hư ở ng xấu đến ch ấ t l ư ợ ng s ả n phẩ m , dễ v ệ si nh, k hử t r ùn g , t i êu đ ộ c | [ ] | [ ] | |
| 2. Yêu c ầ u v ề b ả o q u ả n | Điểm b , d khoản 1 Điều 7 2 L u ật T h ú y | C ó b i ện ph á p bảo qu ả n t h í c h h ợ p để s ả n phẩm động v ật k hông bị m ất an t o à n t hực phẩ m , b i ến c hất | [ ] | [ ] | |
| | | K ho, t h i ế t bị b ảo quản sả n phẩm động v ật phải t uân t hủ c á c quy đ ị nh t heo ti ê u chuẩn k ỹ t huật t ư ơ ng ứng | [ ] | [ ] | |
| 3. Yêu c ầ u v ệ s in h , t iêu đ ộ c, k hử t rùng | Điểm c khoản 1 Điều 7 2 L u ật T h ú y | Đ ị a điểm v à v ật dụng dù n g tr ong k i nh doanh s ả n phẩm động v ật phải đ ư ợ c v ệ s i nh s ạch tr ư ớ c, t r ong v à s a u k hi bá n , đ ị nh k ỳ k hử tr ùn g , ti êu độc | [ ] | [ ] | |
| 4. Xử lý ch ấ t t h ả i | Điểm đ khoản 1 Điều 7 2 L u ật T h ú y | N ư ớ c t h ả i , c h ất t h ải t r o ng quá t r ì nh k i nh doanh s ả n p h ẩm động v ật phải đ ư ợ c x ử lý bảo đảm an toàn dịch bệnh và theo quy đ ị nh của p háp l u ậ t v ề bảo v ệ m ôi tr ư ờ ng | [ ] | [ ] | |
| T ổng số c h ỉ t i êu đ ư ợ c đá n h giá: 5 / 5 c h ỉ ti ê u | | | | | K ết q u ả: |
Ghi chú: Kết quả là số chỉ tiêu đạt yêu cầu trên tổng số chỉ tiêu được đánh giá
III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu)
Thông tin về mẫu lấy (nếu chưa có trong Biên bản lấy mẫu)
IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA:
1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y của cơ sở được kiểm tra:
2. Đề xuất Kết quả đánh giá cơ sở:
V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ:
........., ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên) | .........., ngày tháng năm TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu: 07đ
(TÊN CƠ SỞ BÁO CÁO) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [40] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC
I. Thông tin chung:
1. Tên Cơ sở: .....................................................................................................................
2. Địa chỉ: ...........................................................................................................................
3. Điện thoại: ................................................... Fax (nếu có): ............................................
4. Căn cứ Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y ngày .... tháng..... năm .............của Đoàn kiểm tra đối với cơ sở về các chỉ tiêu không đạt;
Chúng tôi báo cáo kết quả khắc phục chỉ tiêu không đạt như sau:
II. Kết quả khắc phục
| TT | Chỉ tiêu không đạt | Biện pháp khắc phục | Kết quả |
|||||
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
- Tài liệu kèm theo (nếu có): ................................................................................................
……, ngày….. tháng…..năm…… Đại diện cơ sở (ký tên và đóng dấu nếu có)
Mẫu: 07e
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN CƠ QUAN THÚ Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM [42] Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …… /……. [41] -KL | …………., ngày …. tháng …. năm…...
KẾT LUẬN
Kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
Căn cứ Quyết định số….[43]
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2024);
Căn cứ Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y số /BB-TY ngày … tháng… năm….;
Cơ quan thú y[44] ban hành Kết luận kiểm tra vệ sinh thú y tới:
Cơ sở:….…………..………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………..
Điện thoại: …........... ........................ Email………..………………...........
Lĩnh vực hoạt động : ………………………………………………………
Thời điểm kiểm tra vệ sinh thú y: …………………………………………
Thời điểm nhận Báo cáo khắc phục (nếu có):……………………………..
Kết quả kiểm tra vệ sinh thú y tại cơ sở:
Đạt yêu cầu vệ sinh thú y
Không đạt yêu cầu vệ sinh thú y
Nơi nhận: - Cơ sở được kiểm tra; - Cục Thú y; - Lưu: VT, … | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA KẾT LUẬN (Ký, đóng dấu) Họ và tên
PHỤ LỤC III
MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỘNG VẬT CẦN PHÁT HIỆN TRƯỚC GIẾT MỔ VÀ QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU GIẾT MỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Một số biểu hiện bất thường trên gia súc
a) Bất thường về hô hấp: Thường thấy là rối loạn nhịp thở; nếu con vật có biểu hiện thở khác thường cần phải cách ly ngay và được coi là con vật bị nghi ngờ nhiễm bệnh.
b) Bất thường về hành vi: Có biểu hiện với một hoặc nhiều triệu chứng như:
Con vật đi vòng tròn hoặc có dáng đi không bình thường;
Húc đầu vào tường hoặc sợ ánh sáng rúc vào chỗ tối;
Tấn công bất kỳ vật gì và có biểu hiện hung dữ;
Mắt có biểu hiện đờ dẫn do bị tiêm thuốc an thần hoặc biểu hiện lo lắng;
Con vật lờ đờ, mệt mỏi, ngủ li bì.
c) Bất thường về dáng vẻ: Thường gắn liền với hiện tượng đau ở chân, phổi hoặc vùng bụng hoặc là dấu hiệu của bệnh thần kinh; vận động kém.
d) Bất thường về dáng đứng: Thường thấy là hiện tượng con vật quay đầu về phía bụng hoặc đứng với cổ vươn ra và chân dạng thẳng; cũng có thể là con vật nằm và đầu ngoẹo sang một bên; con vật không có khả năng đứng lên, thường là do bị kiệt sức.
đ) Bất thường về cấu tạo và hình thể của con vật:
Sưng (áp-xe) thường gặp ở lợn;
Khối u trên mắt; Các khớp sưng to;
Sưng vùng rốn (thoát vị hoặc viêm tĩnh mạch rốn);
Bầu vú sưng to, có biểu hiện đau, dấu hiệu của viêm vú;
Hàm sưng (còn gọi là hàm nổi cục);
Bụng chướng to bất thường do bị bơm nước hoặc trạng thái bệnh lý.
e) Mủ hoặc dịch xuất tiết bất thường:
Dịch từ mũi, nước bọt ứ trong mồm sau khi sinh;
Dịch tiết từ mắt;
Dịch tiết từ âm đạo, tử cung;
Dịch tiết hậu môn; tiêu chảy ra máu.
Miệng nhỏ nhớt, dãi hoặc ói mửa nước vàng nhạt lẫn bọt (nước cám), miệng hằn vết khớp mõm.
g) Màu sắc bất thường: Như có vùng đen trên da, có vùng màu đỏ ở chỗ da sáng màu (hiện tượng viêm), có vùng xanh sẫm trên da hoặc bầu vú (hiện tượng hoại thư).
h) Mùi bất thường: Thường khó bị phát hiện trong quá trình kiểm tra trước khi giết mổ. Có thể phát hiện được mùi của ổ áp-xe, mùi của thuốc do điều trị, mùi cỏ mục hoặc mùi Axeton.
2. Một số biểu hiện bất thường trên gia cầm
Có biểu hiện với một hoặc nhiều triệu chứng như: Con vật đi đứng loạng choạng, lắc đầu, run rẩy, mệt mỏi, nằm tụ tập từng đám; sã cánh, nghẹo đầu; có các biểu hiện ở đường hô hấp như khó thở, sổ mũi, chảy nước mũi, thở khò khè, vảy mỏ, chảy nhiều nước mắt; sưng phù đầu và mặt, sưng mí mắt, mào và tích tím tái; tiêu chảy, phân loãng màu trắng hoặc trắng xanh; lông ở vùng gần hậu môn bết lại.
3. Thân nhiệt và tần số hô hấp sinh lý của một số loại động vật
| Loại động vật | Thân nhiệt trung bình (0C) | Tần số hô hấp (số lần/1 phút) |
||||
| Ngựa | 37,5 - 38,5 | 8 - 16 |
| Trâu | 37,5 - 39,0 | 18 - 21 |
| Bò | 37,5 - 39,5 | 10 - 30 |
| Dê | 38,5 - 39,5 | 10 - 18 |
| Cừu | 38,5 - 40,0 | 10 - 20 |
| Lợn to | 37,5 - 38,5 | 20 - 30 |
| Lợn con | 38,0 - 40,0 | 20 - 30 |
| Gà | 40,5 - 42,0 | 22 - 25 |
4. Quy trình kiểm tra sau giết mổ đối với trâu, bò, dê, cừu
4.1. Khám đầu:
a) Kiểm tra bề mặt ngoài, mắt, niêm mạc miệng, lưỡi xem có dấu hiệu bệnh lý như bệnh tích bệnh Lở mồm long móng, Mụn nước, Tụ huyết trùng, Hoại tử, ....;
b) Kiểm tra cơ nhai và cơ lưỡi để phát hiện hạt gạo; kiểm tra niêm mạc miệng, cơ nhai, cơ lưỡi để phát hiện dấu hiệu bệnh lý;
c) Kiểm tra hạch lâm ba mang tai, dưới hàm (điểm a và b mục 7.2 của Phụ lục này) làm căn cứ biết thêm tình trạng vùng đầu và phát hiện bệnh tích bệnh Lao hoặc các ổ áp xe; quan sát hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch; bổ đôi hạch xem màu sắc, mặt cắt và độ rắn, mềm của hạch lâm ba, khi cắt hạch có chảy nước ra không, có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không; chú ý quan sát về những biến đổi bệnh lý trên mặt cắt, mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
4.2. Khám phủ tạng:
a) Khám phổi: Quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất của các thùy phổi, chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, ...; xem nhu mô phổi, sở nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt; chú ý phát hiện bệnh tích viêm phổi, lao, kén nước, ký sinh trùng…; kiểm tra hạch lâm ba phế quản phổi trái, phải và hạch trung thất (điểm l mục 7.2 của Phụ lục này).
b) Khám tim: Quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất cơ tim, mỡ vành tim, tình trạng tích nước của màng bao tim, các dấu hiệu bệnh lý như viêm màng bao tim, xuất huyết; nếu phát hiện có dấu hiệu bệnh lý thì bổ dọc quả tim để quan sát màu sắc mặt trong tim, độ đàn hồi của cơ tim, biến đổi của van nhĩ thất, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, ký sinh trùng ở cơ tim.
c) Khám gan: Quan sát bên ngoài, xem hình thái, thể tích, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan; cắt tổ chức gan để kiểm tra màu sắc bên trong của tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, bề mặt mặt cắt; kiểm tra xem có các ổ áp xe, nhiễm ký sinh trùng như kén nước; nếu cần thiết, cắt ống dẫn mật để kiểm tra sán lá gan; kiểm tra hạch lâm ba gan (điểm k mục 7.2 của Phụ lục này).
d) Khám thận: Bóc màng bao thận, quan sát hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của thận, các điểm xuất huyết trên bề mặt thận; nếu nghi ngờ thì bổ dọc thận xem các tổ chức của thận và bể thận.
đ) Khám lách: Quan sát ngoài như hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của lách; quan sát bên trong, cắt dọc lách quan sát trạng thái mặt cắt và các tổ chức lách.
e) Khám dạ dày, ruột: Kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày; kiểm tra các hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột; kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột (điểm m mục 7.2 của Phụ lục này).
4.3. Khám thân thịt:
a) Kiểm tra độ sạch của thân thịt: Phát hiện thân thịt có tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hoá và các tạp chất khác;
b) Kiểm tra màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;
c) Kiểm tra xoang chậu, xoang ngực, xoang bụng: Quan sát màu sắc, xem có dấu hiệu bất thường như tụ máu hay dấu hiệu bệnh lý như viêm phổi dính xoang ngực, viêm ruột dính xoang bụng, ổ áp xe, tình trạng tích nước;
d) Kiểm tra mô xương xốp (xương sống): Quan sát màu sắc xem có sậm màu hay không;
đ) Trường hợp nghi ngờ các bệnh ký sinh trùng, cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra phát hiện như gạo bò, nhục bào tử trùng... trong tổ chức cơ;
e) Trường hợp nghi ngờ các bệnh truyền nhiễm, kiểm tra các hạch lâm ba trước vai, bẹn nông, bẹn sâu, chậu trong, chậu ngoài, trước đùi (điểm c, d, đ, e, g, h mục 7.2 của Phụ lục này).
5. Quy trình kiểm tra sau giết mổ đối với lợn
5.1. Khám đầu
a) Thực hiện theo điểm a, điểm b mục 4.1 Phụ lục này;
b) Kiểm tra hạch lâm ba mang tai, dưới hàm (điểm a và b mục 7.3 của Phụ lục này): Xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài và độ rắn, mềm của hạch; bổ đôi hạch quan sát màu sắc và trạng thái của bề mặt mặt cắt, kiểm tra những biến đổi bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử; mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
5.2. Khám phủ tạng
a) Khám phổi: Chú ý đến bệnh tích viêm phổi và nhiễm trùng thứ phát đối với vi rút gây bệnh viêm màng phổi, viêm bao tim, viêm màng hạch; quan sát bên ngoài như hình thái, màu sắc, tính chất của các thuỳ phổi chú ý phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử, áp xe...; sở nắn toàn bộ lá phổi, cắt ngang lá phổi xem màu sắc của mặt cắt; kiểm tra phát hiện các hạt lao phổi, bệnh tích của các bệnh Tụ huyết trùng, Suyễn lợn, ...; kiểm tra hạch lâm ba nhánh phế quản phổi trái, phải, hạch màng trung thất trước (điểm l mục 7.3 của Phụ lục này);
b) Khám tim: Thực hiện theo điểm b mục 4.2 của Phụ lục này;
c) Khám gan: Quan sát bên ngoài, xem hình thái, thể tích, tính chất, rìa gan, màu sắc bên ngoài của gan; quan sát bên trong, cắt tổ chức gan kiểm tra màu sắc tổ chức gan, độ rắn mềm của gan, trạng thái bề mặt mặt cắt, cắt ống dẫn mật để kiểm tra; kiểm tra hạch lâm ba gan (điểm k mục 7.3 của Phụ lục này);
d) Khám thận: Thực hiện theo điểm d mục 4.2 của Phụ lục này;
đ) Khám lách: Thực hiện theo điểm đ mục 4.2 của Phụ lục này;
e) Khám dạ dày, ruột: Kiểm tra các vết loét, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc dạ dày; kiểm tra hạt lao ruột, xung huyết, xuất huyết ở niêm mạc ruột, nốt loét ở thành ruột; kiểm tra hạch lâm ba màng treo ruột (điểm m mục 7.3 của Phụ lục này).
5.3. Quy trình kiểm tra chung cho tất cả các loại thân thịt lợn:
a) Kiểm tra toàn bộ mặt da: Quan sát màu sắc của da, các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, tụ huyết, hoại tử, ổ áp xe, vết loét;
b) Kiểm tra độ sạch của thân thịt: Thực hiện theo điểm a mục 4.3 của Phụ lục này.
c) Kiểm tra màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ, các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, hoại tử, ổ áp xe;
d) Kiểm tra xoang chậu, xoang ngực, xoang bụng: Thực hiện theo điểm c mục 4.3 của Phụ lục này.
5.4. Quy trình kiểm tra đối với thân lợn thịt, lợn choai
a) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại mục 5.3 của Phụ lục này;
b) Khám thận: Thực hiện theo điểm d mục 4.2 của Phụ lục này;
c) Kiểm tra cơ hoành để phát hiện bệnh Gạo lợn, lấy mẫu cơ hoành kiểm tra ấu trùng Giun bao (khi cần thiết);
d) Kiểm tra mô xương xốp (xương sống): Thực hiện theo điểm d mục 4.3 của Phụ lục này;
đ) Trường hợp nghi ngờ các bệnh ký sinh trùng, cắt ngang thớ cơ mông để kiểm tra phát hiện như gạo lợn, nhục bào tử trùng... trong tổ chức cơ;
e) Trường hợp nghi ngờ các bệnh truyền nhiễm, kiểm tra các hạch lâm ba bẹn nông, bẹn sâu (điểm d và đ mục 7.3 của Phụ lục này).
5.5. Quy trình kiểm tra đối với thân thịt lợn sữa
a) Thực hiện kiểm tra theo quy định tại mục 5.3 của Phụ lục này;
b) Quan sát hình thái, thể tích, màu sắc, tính chất của thận; chú ý không làm rách màng thận; trường hợp nghi ngờ có dấu hiệu bệnh lý mới bóc thận ra khỏi thân thịt để kiểm tra kỹ bên ngoài, bên trong của thận.
6. Quy trình kiểm tra sau giết mổ đối với các loại gia cầm nuôi
6.1. Khám thân thịt:
a) Quan sát bề mặt, màu sắc, hình dạng và độ đồng nhất của da; kiểm tra mùi, màu sắc của các tổ chức mỡ, cơ;
b) Kiểm tra độ sạch của thân thịt: Phát hiện tạp nhiễm chất chứa đường tiêu hoá, các tạp chất khác và tình trạng sót lông.
Trường hợp nghi ngờ, kiểm tra các xoang để phát hiện dấu hiệu bệnh lý như viêm túi khí, viêm phúc mạc và kiểm tra phủ tạng theo quy định tại mục 6.2 của Phụ lục này.
6.2. Khám phủ tạng:
a) Khám phổi: Quan sát hình thái, màu sắc, tính chất để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, viêm phổi, hạt lao;
b) Khám tim: Quan sát hình thái, màu sắc, tính chất của màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết, hoại tử;
c) Khám gan: Quan sát hình thái, màu sắc, tính chất của gan để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như sưng, xuất huyết, hoại tử ...;
d) Khám thận: Quan sát hình thái, thể tích, màu sắc của dải thận để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý;
đ) Khám lách: Quan sát hình thái, màu sắc để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xung huyết, xuất huyết;
e) Khám điều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột: Cắt dọc điều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ và gạt nhẹ các chất nhày để phát hiện các dấu hiệu bệnh lý như xuất huyết, loét, hoại tử; khi kiểm tra ruột, quan sát để phát hiện các nốt xuất huyết, loét, hoại tử hay ký sinh trùng;
g) Khám buồng trứng (gia cầm mái): Quan sát hình thái, màu sắc và những biến đổi bệnh lý như vỡ buồng trứng, xung huyết, xuất huyết, hoại tử, viêm dính với các tổ chức khác.
7. Những điều cần lưu ý khi khám hạch lâm ba
Hạch lâm ba thường có kích thước từ 2 mm - 10 cm, số lượng và hình dáng của hạch cũng khác nhau tùy theo từng loài. Ở trâu bò, dê, cừu có khoảng 300 hạch lâm ba và có sự phân bố giống nhau, có hình ô van, tròn, mặt cắt thô có màu xám hoặc vàng xám.
Khám hạch lâm ba bao gồm xem hình thái, thể tích, màu sắc bên ngoài của hạch và độ rắn, mềm của hạch lâm ba; cắt hạch xem màu sắc mặt cắt, khi cắt hạch có chảy nước ra không, có xung huyết, xuất huyết, có mủ hay không; chú ý quan sát những biến đổi bệnh lý trên mặt cắt; mỗi hạch cắt tối thiểu hai lát cắt.
7.1. Những biểu hiện bệnh lý thường gặp ở hạch lâm ba
a) Hạch sưng: Bổ đôi hạch lâm ba nhưng không tách rời, xem mặt cắt nếu nó lồi lên, khi khép 2 nửa hạch lại không kín khít thì hạch đó bị sưng.
b) Hạch lâm ba bị xung huyết: Hạch bị sưng lên, thường gặp ở giai đoạn đầu của thời kỳ viêm, khi cắt hạch có nước màu đỏ chảy ra, mặt cắt có màu nâu bóng.
c) Hạch lâm ba thủy thũng: Lớn hơn hạch bình thường 3 - 4 lần, mặt cắt vồng lên có nước hơi trắng chảy ra nhiều.
d) Hạch lâm ba thấm dịch: Hạch sưng to, sở thấy mềm, mặt cắt hơi xám và có nhiều nước đục chảy ra.
đ) Hạch lâm ba bã đậu: Hạch sưng to, hơi rắn, khi cắt hạch thấy mặt cắt lổn nhổn giống như bã đậu không có nước, xung quanh hạch có mô liên kết rắn lại.
e) Hạch lâm ba tăng sinh: Hạch sưng to, cứng, khi cắt thấy dai, mặt cắt có chảy nước; xung quanh hạch lâm ba có nhiều sợi liên kết phát triển bao quanh thành vỏ dày làm dính hạch với các tổ chức xung quanh.
7.2. Vị trí một số hạch lâm ba của trâu, bò cần kiểm tra
a) Hạch mang tai: Dài khoảng 6 - 9 mm nằm ở vị trí dưới khớp thái dương hàm, nửa trước bị da phủ, nửa sau bị tuyến dưới tai trùm che, phụ trách vùng mắt, tai, mũi, môi, nửa phần trên của đầu.
b) Hạch dưới hàm: Dài khoảng 3 - 4,5 mm nằm ở cạnh sau xương hàm dưới, đối xứng 2 bên và phụ trách vùng răng, lợi, lưỡi.
c) Hạch trước vai (hạch cổ nông): Dài khoảng 0,2 - 4 cm nằm ở trước và đầu trên khớp bả vai.
d) Hạch bẹn nông: Bò đực nằm ở thừng dịch hoàn và lưng dương vật; ở con cái nằm ở phía sau gốc vú, phụ trách vùng mặt ngoài dưới thành bụng, tuyến vú, dương vật.
đ) Hạch bẹn sâu: Nằm ở ngay chỗ hõm hông nơi phát ra động mạch chậu ngoài.
e) Hạch chậu trong: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu trong.
g) Hạch chậu ngoài: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu ngoài.
h) Hạch trước đùi: Trâu bò có 1 hạch rất to, dài 6-11 cm nằm ở trước cơ căng cân mạc đùi.
i) Hạch đùi sâu: Nằm ở vùng động mạch đùi sâu.
k) Hạch lâm ba gan: Nằm ở rốn gan.
l) Hạch lâm ba phổi:
Hạch phế quản phải: Nằm trên khí quản phải, trên lá phổi phải phụ trách khí quản, phổi phải;
Hạch phế quản trái: Nằm trong lớp mỡ, phía trước mặt ngoài của phế quản trái, bị che bởi cung động mạch chủ, phụ trách phế quản, thực quản, tim;
Hạch màng phổi giữa: Nằm ở cung động mạch chủ và lưng thực quản; Hạch màng trung thất trước: Chia làm 3 nhóm, một nhóm ở trước động mạch chủ và bên trái khí quản; một nhóm ở gốc động mạch cánh tay; một nhóm ở cửa vào lồng ngực;
m) Hạch màng treo ruột: Nằm ở giữa màng treo ruột tạo thành một chuỗi liền nhau phụ trách phần ruột.
7.3. Vị trí một số hạch lâm ba của lợn cần kiểm tra
a) Hạch mang tai: To khoảng 2 - 7 mm nằm ở vị trí dưới khớp thái dương hàm, nửa trước bị da phủ, nửa sau bị tuyến dưới tai trùm che, phụ trách vùng mắt, tai, mũi, môi, nửa phần trên của đầu.
b) Hạch dưới hàm: Nằm ở cạnh sau xương hàm dưới, đối xứng 2 bên và phụ trách vùng răng, lợi, lưỡi.
c) Hạch trước vai còn gọi là hạch cổ nông: To khoảng 0,2 - 4 cm nằm ở trước và đầu trên khớp bả vai.
d) Hạch bẹn nông: Nằm ở bên ngoài của đôi vú thứ 5 - 6, phụ trách vùng mặt ngoài dưới thành bụng, tuyến vú, dương vật.
đ) Hạch bẹn sâu: Nằm ở ngay chỗ hõm hông nơi phát ra động mạch chậu ngoài.
e) Hạch chậu trong: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu trong.
g) Hạch chậu ngoài: Nằm ở vị trí chỗ khởi đầu động mạch chậu ngoài.
h) Hạch trước đùi: Dài 5,5 cm nằm ở trước cơ căng cân mạc đùi.
i) Hạch đùi sâu: Nằm ở vùng động mạch đùi sâu.
k) Hạch lâm ba gan: Nằm ở rốn gan.
l) Hạch lâm ba phổi:
Hạch phế quản trái: Nằm trong lớp mỡ, phía trước mặt ngoài của phế quản trái, bị che bởi cung động mạch chủ, phụ trách phế quản, thực quản, tim;
Hạch phế quản phải: Nằm trên khí quản phải, trên lá phổi phải phụ trách khí quản, phổi phải;
Hạch màng trung thất trước: Nằm ở trước bao tim.
m) Hạch màng treo ruột: Nằm ở giữa màng treo ruột tạo thành một chuỗi liền nhau phụ trách phần ruột.
PHỤ LỤC IV
MẪU DẤU KIỂM SOÁT GIẾT MỔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Dấu kiểm soát giết mổ động vật sử dụng tại cơ sở giết mổ xuất khẩu
Hình 1. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc để xuất khẩu
Hình 2. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm để xuất khẩu
Hình 3. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc để tiêu thụ nội địa
Hình 4. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm để tiêu thụ nội địa
Hình 5: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia súc
Hình 6. Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia cầm
Hình 7: Mẫu dấu hủy đối với gia súc
Hình 8. Mẫu dấu hủy đối với gia cầm
2. Dấu kiểm soát giết mổ động vật sử dụng tại cơ sở giết mổ tiêu thụ nội địa
Hình 9: Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia súc
Hình 10: Mẫu dấu kiểm soát giết mổ gia cầm
Hình 11: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia súc
Hình 12: Mẫu dấu xử lý vệ sinh thú y đối với gia cầm
Hình 13: Mẫu dấu hủy đối với gia súc
Hình 14: Mẫu dấu hủy đối với gia cầm
PHỤ LỤC V
MẪU TEM VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tem vệ sinh thú y sử dụng tại cơ sở giết mổ, sơ chế để xuất khẩu
Hình 15: Mẫu tem vệ sinh thú y
Hình 16: Mẫu tem xử lý vệ sinh thú y
Hình 17: Mẫu tem tiêu hủy
2. Tem vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ, sơ chế để tiêu thụ nội địa
Hình 18: Mẫu tem vệ sinh thú y
Hình 19: Mẫu tem xử lý vệ sinh thú y
Hình 20: Mẫu tem tiêu hủy
PHỤ LỤC VI
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Hướng dẫn xử lý đối với động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ
a) Tạm dừng giết mổ đối với động vật được điều trị bằng kháng sinh, hormon hoặc phòng bệnh bằng vaccin chưa đủ thời gian ngừng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc của cơ quan thú y; động vật bị sử dụng thuốc an thần, động vật có biểu hiện trúng độc, bị bơm nước hoặc bị đưa thêm các loại chất khác vào cơ thể hoặc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và xử lý như sau:
Động vật mới phòng bệnh bằng vaccin chưa đủ 15 ngày hoặc đã sử dụng thuốc kháng sinh, hormon nhưng chưa đủ thời gian ngừng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất phải được nuôi dưỡng cho đến khi đủ thời gian theo quy định; động vật bị sử dụng thuốc an thần trước giết mổ mà dư lượng trong sản phẩm động vật vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy định buộc phải tiêu hủy.
Động vật có biểu hiện trúng độc phải được tách riêng để điều trị đến khi khỏi bệnh và đào thải hết chất gây trúng độc ra khỏi cơ thể; động vật chết do trúng độc phải được tiêu hủy.
Động vật được xác định hoặc nghi ngờ tồn dư các chất độc hại phải được tách riêng để nuôi dưỡng cho đến khi được xác định đào thải hết chất độc hại ra khỏi cơ thể. Động vật được xác định có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi phải tiêu hủy.
Động vật nghi bị bơm nước trước giết mổ phải lưu giữ tối thiểu 24 giờ; động vật bị đưa thêm các loại chất khác vào cơ thể phải lưu giữ đến khi xác định bảo đảm an toàn thực phẩm mới được phép giết mổ; trường hợp xác định chất đưa vào cơ thể động vật gây nguy hại cho sức khỏe con người thì phải tiêu
hủy theo chỉ định của cơ quan thú y.
b) Tạm dừng giết mổ đối với động vật có thân nhiệt và những biểu hiện không bình thường; động vật có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm thuộc Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người mà không phải tiêu hủy bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;
Xử lý như sau:
Phải tuân thủ hướng dẫn xử lý cụ thể đối với từng bệnh truyền nhiễm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
Động vật tại phải được nuôi cách ly tại chỗ để theo dõi chữa trị theo hướng dẫn của cơ quan thú y và phải được kiểm tra giám sát trong quá trình nuôi cách ly; trường hợp cơ sở giết mổ không có địa điểm nuôi cách ly hoặc chủ động vật có yêu cầu giết mổ, phải thực hiện giết mổ bắt buộc ở khu vực riêng hoặc tiêu hủy bắt buộc theo chỉ định của cơ quan thú y.
c) Giết mổ ở khu vực riêng
Thực hiện đối với động vật quy định tại điểm d của mục này hoặc động vật được cơ quan thú y chỉ định phải giết mổ bắt buộc hoặc động vật mắc bệnh lao, suyễn, bệnh về đường ruột, các bệnh khớp, ký sinh trùng và viêm vú;
Nếu cơ sở giết mổ không có khu vực riêng, phải giết mổ sau cùng; sau khi giết mổ phải áp dụng các biện pháp vệ sinh, khử trùng theo hướng dẫn của cơ quan thú y.
d) Giết mổ bắt buộc đối với động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm phải giết mổ bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn hoặc khi có chỉ định của cơ quan thú y.
đ) Tiêu hủy bắt buộc đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm trong Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn và động vật mẫn cảm có tiếp xúc với động vật này; động vật bị trúng độc không có khả năng hồi phục, phát hiện chất cấm khi có chỉ định của cơ quan thú y;
Trường hợp động vật chết tại cơ sở giết mổ được xác định do chấn thương cơ học, stress, sốc trong quá trình vận chuyển mà chưa thối rữa được phép giết mổ để làm thức ăn chăn nuôi, thân thịt, phụ phẩm phải được xử lý nhiệt; động vật bị chết trong các trường hợp khác đều phải tiêu hủy.
Việc tiêu hủy thực hiện theo quy định tại QCVN 01- 41:2011/BNNPTNT về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật.
2. Xử lý đối với sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm phát hiện trong quá trình giết mổ
Trường hợp phát hiện động vật mắc bệnh hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trong quá trình kiểm tra sau giết mổ, phải xử lý sản phẩm động vật như sau:
a) Bệnh nhiệt thán (Anthrax)
Phải ngừng ngay việc giết mổ và lấy mẫu để xét nghiệm.
Nếu xác định đúng bệnh thì toàn bộ thịt, phủ tạng, da, lông, xương, sừng, móng đều phải tiêu hủy.
Thịt, phủ tạng gia súc bị lây nhiễm chéo đều phải xử lý nhiệt.
Nền, tường nơi giết mổ và dụng cụ giết mổ đều phải tiêu độc bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất; quần áo của cán bộ, công nhân trong khu vực giết mổ phải được khử trùng.
b) Bệnh tai xanh (PRRS); bệnh lở mồm long móng (FMD); bệnh Viêm da nổi cục (LSD)[45]
Phải xử lý nhiệt toàn bộ thịt, phủ tạng của gia súc mắc bệnh và của gia súc bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ;
Toàn bộ khu vực giết mổ, chuồng nuôi nhốt...phải được vệ sinh, khử trùng bằng hoá chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
c) Bệnh xoắn khuẩn (Leptospirosis)
Gia súc mắc bệnh phải tiêu hủy, không được tiếp xúc với gia súc khoẻ; thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
Toàn bộ khu vực giết mổ phải được tiêu độc bằng hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
d) Bệnh đóng dấu lợn; bệnh tụ huyết trùng lợn; bệnh dịch tả lợn
Nếu phát hiện bệnh tích trên toàn thân thịt có tụ huyết và xuất huyết: Thịt và phủ tạng phải tiêu hủy.
Nếu phát hiện thân thịt không có hiện tượng tụ huyết hoặc xuất huyết: Thịt phải xử lý nhiệt, phủ tạng phải tiêu hủy.
đ) Bệnh suyễn lợn (Mycoplasma pneumonia of swine)
Toàn bộ phổi phải tiêu hủy, các phủ tạng khác và thịt không phải xử lý. Nếu ghép với bệnh khác như Đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng lợn, Dịch tả lợn: Tùy thuộc vào bệnh tích của bệnh ghép mà ra quyết định xử lý.
e) Bệnh lao bò (Tuberculosis)
Nếu phát hiện có bệnh tích lao ở phủ tạng, các hạch lâm ba hoặc bệnh tích lao lấm tấm như hạt kê ở xoang ngực: Thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
Nếu chỉ phát hiện bệnh tích lao ở từng bộ phận (một vài hạch lâm ba hoặc ở buồng vú hoặc ở phổi): Phải cắt, tiêu hủy bộ phận có bệnh tích, phần thịt và phủ tạng còn lại không có bệnh tích phải xử lý nhiệt.
g) Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, dê cừu (Pasteurellosis): Toàn bộ phủ tạng và máu phải tiêu hủy; thịt phải được xử lý nhiệt.
h) Bệnh Cúm gia cầm (áp dụng đối với thể độc lực cao hoặc chủng vi rút có khả năng truyền lây bệnh cho người)
Tiêu hủy toàn bộ thân thịt và phủ tạng gia cầm mắc bệnh và những gia cầm khác bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ.
Vệ sinh, khử trùng tiêu độc lại toàn bộ cơ sở giết mổ trước khi hoạt động trở lại.
i)[46] Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (ASF)
Tiêu hủy toàn bộ thân thịt và phủ tạng lợn mắc bệnh và bị lây nhiễm chéo trong quá trình giết mổ.
Cho giết mổ ngay những con còn lại (nếu xét nghiệm âm tính) tại khu vực chưa bị nhiễm chéo trong cơ sở giết mổ hoặc cho giết mổ tại cơ sở giết mổ gần nhất; sản phẩm thịt lợn được tiêu thụ trong địa bàn cấp huyện.
Vệ sinh, khử trùng tiêu độc lại toàn bộ cơ sở giết mổ trước khi hoạt động trở lại.
3. Xử lý sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu về cảm quan
a) Sản phẩm động vật có biểu hiện bất thường về màu sắc: Tiêu hủy đối với trường hợp sử dụng phẩm màu không có trong Danh mục phụ gia được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm.
b) Sản phẩm động vật bị tạp nhiễm ngoại vật, tạp chất: Áp dụng các biện pháp loại bỏ ngoại vật;
Xử lý bằng biện pháp cơ giới như rửa sạch, cắt bỏ đối với trường hợp thịt và phủ tạng bị tạp nhiễm phân, đất, chất chứa đường ruột hoặc trường hợp thân thịt, phủ tạng có bệnh tích cục bộ của bệnh ngoại khoa.
c) Sản phẩm động vật có biểu hiện biến đổi chất lượng:
Sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm có biểu hiện ôi thiu, buộc phải chuyển làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu chế biến công nghiệp;
Sản phẩm động vật đang bị phân hủy và có mùi hôi thối, buộc phải tiêu hủy.
4. Xử lý sản phẩm động vật ô nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức giới hạn cho phép
a) Sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật không được phép có hoặc vượt quá mức giới hạn cho phép phải xử lý nhiệt để làm thức ăn chăn nuôi:
Đối với thịt gia súc trước khi luộc phải cắt thành từng miếng, dày không quá 8 cm, nặng không quá 2 kg và luộc sôi trong 2 giờ.
Đối với thịt gia cầm phải bổ dọc theo sống lưng, luộc sôi 30 phút.
b) Sản phẩm động vật không thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
5. Xử lý sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu về các chỉ tiêu tồn dư thuốc kháng sinh hoặc phát hiện tồn dư chất cấm, chất độc
a) Sản phẩm động vật sử dụng làm thực phẩm có tồn dư hoocmon tăng trưởng, chất cấm, các loại thuốc kháng sinh cấm, buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
b) Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có tồn dư chất cấm, kim loại nặng, hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc kháng sinh khác vượt quá giới hạn cho phép yêu cầu vệ sinh thú y đối với thức ăn chăn nuôi, buộc phải tiêu hủy hoặc chuyển làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
6. Xử lý sản phẩm động vật mang ký sinh trùng, ấu trùng của ký sinh trùng
a) Bệnh giun xoắn (giun bao)
Nếu trong 24 lắt cắt ở gốc cơ hoành cách mô có 01 ấu trùng thì toàn bộ thịt, phủ tạng phải tiêu hủy.
b) Bệnh gạo lợn/gạo bò
40 cm2 mặt cắt có 1-6 ấu trùng thì thịt, thực quản, tim phải luộc chín trước khi sử dụng; gan, lá lách, dạ dày không phải xử lý.
40 cm2 mặt cắt có trên 6 ấu trùng thì thịt phải hủy bỏ, các phủ tạng khác xử lý giống như trên.
c) Bệnh Nhục bào tử trùng ở thịt (Sarcosporidiosis)
Trường hợp gia súc sau khi được giết mổ nếu phát hiện ở tổ chức cơ (đặc biệt ở vùng thực quản trâu, bò) có ấu trùng:
Nếu số lượng ấu trùng ít (1-2 ấu trùng trong 40 cm2 diện tích mặt cắt ở các bộ phận kiểm tra) thì thịt và phủ tạng không phải xử lý.
Nếu số lượng ấu trùng nhiều (có trên 2 ấu trùng trong 40 cm2 diện tích mặt cắt ở các bộ phận kiểm tra) và các tổ chức cơ đều có ấu trùng thì toàn bộ thịt và phủ tạng phải luộc chín.
PHỤ LỤC VII[47]
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT NHỎ LẺ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
(Được bãi bỏ)
[1] Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22/12/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.”
Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm2010;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[3] Khoản này đã bỏ cụm từ “trang phục bảo hộ trong lúc làm việc” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[4] Điểm này đã bỏ từ “sạch” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[7] Cụm từ “khoản 6” được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[8] Cụm từ “khoản 6” được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[9] Cụm từ “đường kính của biểu tượng là 14-15 mm” được thay thế bằng cụm từ “đường kính của biểu tượng là 10,5-13mm” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[11] Cụm từ “Sử dụng Tem vệ sinh thú y đối với thân thịt hoặc sản phẩm động vật được bao gói kín như sau:” được thay thế bằng cụm từ “Tem vệ sinh thú y chỉ được sử dụng đối với thân thịt hoặc sản phẩm động vật được bao gói kín, cụ thể như sau:” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[14] Cụm từ “tiêu thụ nội địa” được bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[16] Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[17] Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT- BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[20] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[21] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[22] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[24] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[25] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
[27] Điều 3, Điều 4 Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy.
2. Tem vệ sinh thú y dùng cho cơ sở giết mổ động vật xuất khẩu, cơ sở hỗn hợp vừa xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đã được in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
3. Mẫu dấu kiểm soát giết mổ không phù hợp với quy định tại Thông tư này được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.