Điều 8. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Thông tư số 101/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLG (140b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Tấn Cận
Phụ lục I
GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM VÀ CÁC CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
DO BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ
STT
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
THỜI GIAN TRẢ
PHẠM VI ÁP DỤNG
I
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
1
Giá dịch vụ quản lý thành viên
Thành viên của SGDCK
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
Áp dụng mức giá chung cho thành viên và không thu theo tư cách thành viên của từng loại thị trường riêng biệt (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm).
II
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2
Giá dịch vụ đăng ký niêm yết
2.1
Giá dịch vụ đăng ký niêm yết lần đầu
a
Đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
Tổ chức đăng ký niêm yết (tổ chức phát hành đang thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết lần đầu).
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết.
Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các tổ chức đăng ký giao dịch trên UPCOM.
b
Đối với chứng quyền có bảo đảm
2.2
Giá dịch vụ thay đổi đăng ký niêm yết
a
Đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
Tổ chức niêm yết; Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm yết.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết.
Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; các tổ chức đăng ký giao dịch trên UPCOM và trường hợp thay đổi do thực hiện giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF.
b
Đối với chứng quyền có bảo đảm
Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
3
Giá dịch vụ quản lý niêm yết
3.1
Đối với cổ phiếu (giá trị niêm yết theo mệnh giá)
Tổ chức niêm yết.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá
a
Giá trị niêm yết dưới 100 tỷ đồng
b
Giá trị niêm yết từ 100 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng
c
Giá trị niêm yết từ 500 tỷ đồng trở lên
3.2
Đối với trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm ETF), công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công (giá trị niêm yết theo mệnh giá)
Tổ chức niêm yết; Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm yết.
Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương niêm yết tại SGDCK.
a
Giá trị niêm yết dưới 80 tỷ đồng
b
Giá trị niêm yết từ 80 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng
c
Giá trị niêm yết từ 200 tỷ đồng trở lên
3.3
Đối với ETF
Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có chứng chỉ quỹ niêm yết.
3.4
Đối với chứng quyền có bảo đảm
Tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
4
Giá dịch vụ giao dịch
4.1
Giá dịch vụ giao dịch thông thường
Thành viên của SGDCK.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
a
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF)
b
Chứng chỉ quỹ ETF niêm yết
c
Trái phiếu doanh nghiệp
d
Công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
đ
Cổ phiếu đăng ký giao dịch (UPCOM)
e
Chứng quyền có bảo đảm
4.2
Giá dịch vụ giao dịch mua bán lại (giao dịch repo) công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
a
Kỳ hạn đến 2 ngày
b
Kỳ hạn 3 đến 14 ngày
c
Kỳ hạn trên 14 ngày
4.3
Giá dịch vụ giao dịch bán kết hợp mua lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
4.4
Giá dịch vụ giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
Thành viên vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
a
Kỳ hạn đến 2 ngày
b
Kỳ hạn 3 đến 14 ngày
c
Kỳ hạn trên 14 ngày
5
Giá dịch vụ kết nối trực tuyến
5.1
Giá dịch vụ kết nối lần đầu
Thành viên của SGDCK.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến.
Áp dụng mức giá chung cho thành viên và không thu theo tư cách thành viên của từng loại thị trường riêng biệt (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm).
5.2
Giá dịch vụ duy trì kết nối định kỳ
Thành viên của SGDCK.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
6
Giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối
Thành viên của SGDCK.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
Áp dụng mức giá chung cho thành viên và không thu theo tư cách thành viên của từng loại thị trường riêng biệt (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm).
7
Giá dịch vụ đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán được bán đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ theo quy định của pháp luật.
Sau ngày kết thúc đợt bán đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ hoàn tất.
8
Giá dịch vụ đấu thầu phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Kho bạc Nhà nước; tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo đối với trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu thầu trái phiếu chính quyền địa phương.
9
Giá dịch vụ đấu thầu mua lại công cụ nợ
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu thầu công cụ nợ/trái phiếu.
10
Giá dịch vụ đấu thầu hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Kho bạc Nhà nước; tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu thầu công cụ nợ/trái phiếu.
III
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
11
Giá dịch vụ quản lý thành viên lưu ký
Thành viên lưu ký.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
12
Giá dịch vụ đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
12.1
Giá dịch vụ đăng ký chứng khoán lần đầu
Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, Công ty quản lý quỹ đăng ký tại VSDC.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC thông báo việc chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu.
Áp dụng đối với cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (bao gồm cả ETF), chứng quyền có bảo đảm. Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.
a
Giá trị đăng ký chứng khoán dưới 80 tỷ đồng
b
Giá trị đăng ký chứng khoán từ 80 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng
c
Giá trị đăng ký chứng khoán từ 200 tỷ đồng trở lên
12.2
Giá dịch vụ đăng ký chứng khoán bổ sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
a
Cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư (không bao gồm chứng chỉ quỹ ETF)
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC thông báo việc đăng ký chứng khoán bổ sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký.
Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.
b
Chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền có bảo đảm
Đối với chứng chỉ quỹ ETF: Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo. Đối với chứng quyền có bảo đảm: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC thông báo việc đăng ký chứng khoán bổ sung, hủy đăng ký chứng khoán một phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký.
13
Giá dịch vụ lưu ký chứng khoán
13.1
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm
Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
Không áp dụng đối với chứng khoán lưu ký trên tài khoản tự doanh của Ngân hàng Nhà nước.
13.2
Trái phiếu doanh nghiệp
13.3
Công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công
14
Giá dịch vụ chuyển khoản chứng khoán
14.1
Giá dịch vụ chuyển khoản chứng khoán giữa các tài khoản của nhà đầu tư tại các thành viên lưu ký khác nhau
Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
Không áp dụng đối với chuyển khoản giấy tờ có giá để phục vụ các nghiệp vụ thị trường tiền tệ với Ngân hàng Nhà nước.
14.2
Giá dịch vụ chuyển khoản chứng khoán để thực hiện thanh toán
15
Giá dịch vụ thực hiện quyền
15.1
Dưới 500 nhà đầu tư
Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, Công ty quản lý quỹ đăng ký chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.
Thu ngay theo từng lần cung cấp danh sách trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC lập danh sách người sở hữu thực hiện quyền.
Không áp dụng đối với công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.
15.2
Từ 500 nhà đầu tư đến dưới 1.000 nhà đầu tư
15.3
Từ 1.000 nhà đầu tư đến 5.000 nhà đầu tư
15.4
Trên 5.000 nhà đầu tư
16
Giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch
16.1
Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch
Thành viên lưu ký, Thành viên bù trừ/ Tổ chức mở tài khoản trực tiếp.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
16.2
Giá dịch vụ xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán
16.3
Giá dịch vụ xử lý lỗi giao dịch tự doanh
16.4
Giá dịch vụ thanh toán bằng tiền
Thành viên thiếu chứng khoán phải thực hiện thanh toán bằng tiền.
17
Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán
17.1
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký hoặc công ty đại chúng, tổ chức phát hành.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
Không áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Chuyển nhượng giấy tờ có giá từ các nghiệp vụ thị trường tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước; b) Chuyển quyền sở hữu hữu chứng khoán giữa các tổ chức thành lập tại Việt Nam trong bên chuyển quyền sở hữu nắm giữ 100% vốn điều lệ của bên nhận chuyển quyền sở hữu hoặc ngược lại; c) Chuyển quyền sở hữu do Công đoàn của tổ chức phát hành mua lại, thu hồi cổ phiếu của người lao động nghỉ việc; d) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký biện pháp bảo đảm do xử lý tài sản bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc trường hợp chuyển quyền sở hữu tại mục 17.1.đ.
a
Chuyển nhượng cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật
b
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã đăng ký tập trung tại VSDC do UBCKNN chấp thuận
c
Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ đã đăng ký chứng khoán tại VSDC nhưng không thuộc đối tượng phải giao dịch trên SGDCK
d
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp (bao gồm trường hợp UBCKNN chấp thuận đối với chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp của các tổ chức thành lập ở nước ngoài); thành lập, tăng vốn điều lệ công ty con nuôi, giữa cha mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau
đ
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký và thực hiện phong tỏa tại VSDC
17.2
Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ Luật Dân sự, trừ các trường hợp tặng cho, thừa kế giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể, giữa ông nội, bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại, giữa anh, chị, em ruột với nhau
Bên nhận chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký hoặc công ty đại chúng, tổ chức phát hành.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
17.3
Chuyển quyền sở hữu do thực hiện chào mua công khai
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
17.4
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ ETF, thực hiện chứng quyền có bảo đảm
Nhà đầu tư thực hiện hoán đổi (mua, bán lại chứng chỉ quỹ ETF) với Quỹ ETF, nhà đầu tư có yêu cầu thực hiện quyền đối với chứng quyền có bảo đảm nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
17.5
Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó và mức giá thỏa thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
17.6
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc hủy chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài
Bên chuyển quyền trong giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành chứng chỉ lưu ký hoặc bên nhận chuyển quyền trong giao dịch chuyển quyền sở hữu phục vụ hủy chứng chỉ lưu ký nộp tiền dịch vụ thông qua thành viên lưu ký.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
17.7
Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán đăng ký tại VSDC là tài sản được dùng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn do doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng tiền
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
17.8
Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu cổ phiếu từ tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán là tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm sang tài khoản đầu tư nước ngoài
Các bên chuyển quyền sở hữu nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
18
Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống VSDC
18.1
Giá dịch vụ quản lý giao dịch vay và cho vay chứng khoán
Bên vay nộp tiền dịch vụ cho VSDC đối với khoản vay hỗ trợ thanh toán; Bên vay và bên cho vay nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký đối với các khoản vay khác theo quy định pháp luật.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
18.2
Giá dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm
Bên vay nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua thành viên lưu ký.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
19
Giá dịch vụ thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
Kho bạc Nhà nước; tổ chức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của Luật Quản lý nợ công; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phát hành trái phiếu chính quyền địa phương.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
20
Giá dịch vụ thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại tín phiếu Kho bạc
Kho bạc Nhà nước.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
21
Giá dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại VSDC
Cá nhân, tổ chức có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm nộp tiền dịch vụ cho VSDC thông qua Thành viên lưu ký.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
21.1
Giá dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm
a
Đăng ký giao dịch bảo đảm lần đầu và phong tỏa chứng khoán
b
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký
c
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
d
Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm
đ
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm
21.2
Giá cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Thành viên lưu ký.
Không áp dụng đối với đối tượng yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại Khoản 2 Điều 171 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020.
22
Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư
Nhà đầu tư có yêu cầu phong tỏa chứng khoán nộp giá dịch vụ cho VSDC thông qua Thành viên lưu ký.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC xác nhận phong tỏa chứng khoán.
23
Giá dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ
Tổ chức được VSDC chấp thuận làm thành viên bù trừ.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.
Áp dụng mức giá dịch vụ quản lý chung cho tất cả thành viên bù trừ chung và thành viên bù trừ trực tiếp.
24
Giá dịch vụ quản lý thành viên bù trừ
Thành viên bù trừ.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
Áp dụng mức giá dịch vụ quản lý chung cho tất cả thành viên bù trừ chung và thành viên bù trừ trực tiếp.
25
Giá dịch vụ bù trừ
Thành viên lưu ký trong giai đoạn 12 tháng kể từ ngày chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm/Thành viên bù trừ.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
B. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁT SINH
STT
TÊN GIÁ DỊCH VỤ
ĐỐI TƯỢNG TRẢ
THỜI GIAN TRẢ
PHẠM VI ÁP DỤNG
I
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
1
Giá dịch vụ đăng ký thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh
Tổ chức được SGDCK chấp thuận làm thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.
Áp dụng mức giá chung cho thành viên giao dịch và không thu đối với thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh đặc biệt.
2
Giá dịch vụ quản lý thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh
Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
Áp dụng mức giá chung cho thành viên giao dịch và không thu đối với thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh đặc biệt.
II
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI VÀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3
Giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh
Thành viên giao dịch chứng khoán phái sinh.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
III
GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
4
Giá dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh
Tổ chức được VSDC chấp thuận làm thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày VSDC cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Áp dụng mức giá dịch vụ quản lý chung cho tất cả thành viên bù trừ chung và thành viên bù trừ trực tiếp.
5
Giá dịch vụ quản lý thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh
Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Hàng năm và trước ngày 31 tháng 01 của năm tính giá.
Áp dụng mức giá dịch vụ quản lý chung cho tất cả thành viên bù trừ chung và thành viên bù trừ trực tiếp.
6
Giá dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh
Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
Áp dụng kể từ thời điểm VSDC chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh theo hệ thống công nghệ thông tin mới cho thị trường chứng khoán.
7
Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ
Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
8
Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh
Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
Áp dụng kể từ thời điểm VSDC chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh theo hệ thống công nghệ thông tin mới cho thị trường chứng khoán.
9
Giá dịch vụ quản lý vị thế
Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
Hàng tháng và chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo.
Áp dụng cho đến khi VSDC chính thức triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh theo hệ thống công nghệ thông tin mới cho thị trường chứng khoán.
Phụ lục II
HƯỚNG DẪN GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN
ÁP DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÁC CÔNG
TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM DO BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo Thông tư số 83/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
A. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ
1. Giá dịch vụ quản lý thành viên
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên của SGDCK và không phát sinh việc hủy bỏ tư cách thành viên trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên của SGDCK và không phát sinh việc hủy bỏ tư cách thành viên trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên của SGDCK và bị SGDCK ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên của SGDCK và bị SGDCK ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên.
c) Trường hợp thành viên của SGDCK hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải thực hiện các thủ tục đăng ký thành viên mới thì phải trả tiền sử dụng dịch vụ tương tự như trường hợp đăng ký làm thành viên mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ:
Trường hợp thành viên của SGDCK hủy bỏ tư cách thành viên, SGDCK hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ cho thành viên phần chênh lệch giữa giá dịch vụ mà thành viên đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
2. Giá dịch vụ đăng ký niêm yết
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán được chấp thuận niêm yết và sau đó bị hủy niêm yết bắt buộc hoặc tự nguyện thì tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm không được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ đăng ký niêm yết.
3. Giá dịch vụ quản lý niêm yết
a) Giá dịch vụ quản lý niêm yết cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
a1) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp một tổ chức thực hiện niêm yết nhiều mã chứng khoán trên cùng một SGDCK thì giá được tính trên từng mã chứng khoán.
a2) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Trường hợp chứng khoán đang được niêm yết và không bị hủy niêm yết trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết lần đầu và không bị hủy niêm yết trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ của năm đầu tiên sẽ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp chứng khoán đang được niêm yết nhưng bị hủy niêm yết trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng của ngày hủy niêm yết có hiệu lực.
- Trường hợp chứng khoán niêm yết lần đầu nhưng bị hủy niêm yết trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kể tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết đến hết tháng của ngày hủy niêm yết có hiệu lực.
a3) Trường hợp tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có thay đổi đăng ký niêm yết dẫn đến thay đổi giá dịch vụ phải trả (không áp dụng đối với Quỹ hoán đổi danh mục (ETF)) thì giá dịch vụ quản lý niêm yết được tính bằng tổng của:
- Giá tính theo mức tương ứng với loại chứng khoán, giá trị niêm yết cũ, Thời gian tính giá dịch vụ từ tháng đầu năm (hoặc từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết đối với trường hợp niêm yết mới trong năm) đến hết tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết kê tiệp trong năm.
- Giá tính theo mức tương ứng với loại chứng khoán, giá trị niêm yết mới, thời gian tính giá dịch vụ từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết liền kề trước đó trong năm đến hết tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết lần tiếp theo hoặc đến hết tháng 12 của năm đó.
a4) Hoàn trả hoặc thu bổ sung tiền sử dụng dịch vụ quản lý niêm yết cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công.
- Trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết trong năm, SGDCK hoàn trả tiền cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phần chênh lệch giữa số tiền mà các tổ chức trên đã trả trong năm trừ đi số tiền thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm a1, a2 Khoản này.
- Trường hợp thay đổi niêm yết dẫn đến tiền sử dụng dịch vụ phải trả sau khi thay đổi niêm yết tăng lên hoặc giảm xuống so với tiền sử dụng dịch vụ đã trả thì SGDCK tính toán lại phần chênh lệch để thu bổ sung hoặc hoàn trả cho tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
b) Giá dịch vụ quản lý niêm yết chứng quyền có bảo đảm:
Giá dịch vụ = Mức giá x Thời gian tính giá dịch vụ (tháng)
b1) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b2) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết chứng quyền có bảo đảm đến hết tháng cuối cùng của kỳ hạn chứng quyền có bảo đảm. Trường hợp chứng quyền có bảo đảm niêm yết lần đầu trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ của năm đầu tiên được tính từ tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết chứng quyền có bảo đảm đến hết tháng 12 của năm đó và không quá kỳ hạn của chứng quyền.
- Trường hợp chứng quyền có bảo đảm đang được niêm yết nhưng bị hủy niêm yết trong thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận niêm yết đến hết tháng của ngày hủy niêm yết có hiệu lực.
b3) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ quản lý niêm yết chứng quyền có bảo đảm.
Trường hợp chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết, SGDCK hoàn trả tiền cho tổ chức niêm yết phần chênh lệch giữa số tiền mà các tổ chức trên đã trả trừ đi số tiền thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm b1, b2 Khoản này.
4. Giá dịch vụ giao dịch
a) Giá dịch vụ giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công, chứng quyền có bảo đảm.
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tổng giá trị giao
dịch của mỗi thành viên
=
Giá trị mua chứng khoán
+
Giá trị bán chứng
khoán
(Không bao gồm giá trị mua và bán chứng khoán của giao dịch đã được xác lập tại SGDCK nhưng bị SGDCK loại bỏ giao dịch hoặc VSDC loại bỏ thanh toán theo quy định).
b) Giá dịch vụ giao dịch mua bán lại (giao dịch repo) công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công chỉ tính một lần theo giá trị giao dịch lần đầu (giao dịch mua), không tính đối với giao dịch bán lại.
c) Giá dịch vụ giao dịch bán kết hợp mua lại công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công: chỉ tính một lần theo giá trị giao dịch lần đầu (giao dịch bán), không tính đối với giao dịch mua lại.
d) Giá dịch vụ giao dịch vay và cho vay công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công: chỉ tính một lần theo giá trị giao dịch vay, cho vay, không tính giá dịch vụ đối với giao dịch hoàn trả khoản vay, cho vay.
5. Giá dịch vụ kết nối trực tuyến
Giá dịch vụ kết nối trực tuyến bao gồm giá dịch vụ kết nối lần đầu và giá dịch vụ duy trì kết nối định kỳ.
a) Giá dịch vụ kết nối trực tuyến lần đầu:
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Trường hợp thành viên hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại thì giá dịch vụ kết nối trực tuyến lần đầu được tính như sau:
+ Thu giá dịch vụ kết nối trực tuyến lần đầu đối với thành viên hoạt động không dựa trên nguyên trạng hạ tầng cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm giao dịch của một trong các thành viên tham gia hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại.
+ Không thu giá dịch vụ kết nối trực tuyến lần đầu đối với thành viên hoạt động dựa trên nguyên trạng hạ tầng cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm giao dịch của một trong các thành viên tham gia hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại.
b) Giá dịch vụ duy trì kết nối định kỳ.
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thời gian tính giá dịch vụ:
+ Trường hợp thành viên không bị SGDCK ngừng kết nối giao dịch trực tuyên đề hủy bỏ tư cách thành viên trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
+ Trường hợp thành viên được chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến mới và không bị SGDCK ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để hủy bỏ tư cách thành viên trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến đến hết tháng 12 của năm đó.
+ Trường hợp thành viên đang kết nối giao dịch trực tuyến và ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để hủy bỏ tư cách thành viên trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để hủy bỏ tư cách thành viên.
+ Trường hợp thành viên được chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến mới và ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để hủy bỏ tư cách thành viên trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK chấp thuận kết nối giao dịch trực tuyến đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để hủy bỏ tư cách thành viên.
c) Trường hợp thành viên của SGDCK hình thành sau họp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải thực hiện các thủ tục đăng ký kết nối giao dịch trực tuyến mới thì phải thanh toán giá dịch vụ duy trì kết nối định kỳ tương tự như trường hợp đăng ký làm thành viên giao dịch trực tuyến mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ:
Trường hợp thành viên ngừng kết nối giao dịch trực tuyến để hủy bỏ tư cách thành viên, SGDCK hoàn trả tiền dịch vụ duy trì kết nối định kỳ cho thành viên giao dịch trực tuyến phần chênh lệch giữa giá dịch vụ mà thành viên đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả tính theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản này.
6. Giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Trường hợp thành viên của SGDCK và không bị SGDCK ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên của SGDCK và không bị SGDCK ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ban hành Quyết định chấp thuận kết nối giao dịch từ xa đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp công ty chứng khoán đang là thành viên của SGDCK và bị SGDCK ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch đối với thành viên để hủy bỏ tư cách thành viên.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên của SGDCK và bị SGDCK ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ban hành Quyết định chấp thuận kết nối giao dịch từ xa đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng giao dịch hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch đối với thành viên để hủy bỏ tư cách thành viên.
c) Trường hợp thành viên của SGDCK hình thành sau họp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải thực hiện các thủ tục đăng ký thành viên mới thì phải thanh toán giá dịch vụ sử dụng thiết bị đầu cuối tương tự như trường hợp đăng ký làm thành viên mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ.
Trường hợp thành viên của SGDCK huỷ bỏ tư cách thành viên, SGDCK hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ cho thành viên phân chênh lệch căn cứ vào giá dịch vụ mà thành viên đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả theo hướng dẫn tại công thức và Điểm a, b Khoản này.
7. Giá dịch vụ đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ tại SGDCK
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trường hợp không đủ điều kiện tổ chức đấu giá/chào bán cạnh tranh/dụng sỏ hoặc bên sử dụng dịch vụ của SGDCK yêu cầu tạm dừng tổ chức đấu giá/chào bán cạnh tranh/dụng sỏ theo yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền SGDCK vẫn thu tối thiểu 20 triệu đồng/cuộc.
8. Giá dịch vụ quản lý thành viên lưu ký
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian tính giá dịch vụ.
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên lưu ký của VSDC và không bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên lưu ký và không bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng VSDC ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên lưu ký của VSDC và bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng VSDC ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên lưu ký và bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng VSDC ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận Thành viên lưu ký đến hết tháng VSDC ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký.
c) Thành viên lưu ký hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải làm các thủ tục đăng ký thành viên lưu ký với VSDC thì thực hiện thanh toán giá dịch vụ như các trường hợp đăng ký làm thành viên lưu ký mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ:
Trường hợp thành viên lưu ký bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, VSDC hoàn trả tiền cho thành viên lưu ký phần chênh lệch căn cứ vào giá dịch vụ mà thành viên lưu ký đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
9. Giá dịch vụ đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán một
phần hoặc điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trường hợp tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC được chấp thuận đăng ký chứng khoán và sau đó bị hủy đăng ký bắt buộc hoặc tự nguyện thì tổ chức phát hành, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ có chứng chỉ quỹ đăng ký tại VSDC không được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ đăng ký chứng khoán hoặc điều chỉnh số lượng chứng khoán đăng ký.
10. Giá dịch vụ lưu ký chứng khoán
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Cách tính ∑Vi:
Vi là số lượng chứng khoán lưu ký của ngày i được xác định bằng cách cộng dồn số dư chứng khoán lưu ký trên tất cả các tài khoản lưu ký chứng khoán của hoạt động môi giới cũng như tự doanh đối với chứng khoán.
i = 1 → n là các ngày trong tháng phát sinh số dư chứng khoán lưu ký.
Số dư chứng khoán lưu ký hàng ngày được tính vào thời điểm cuối ngày trên cơ sở chứng từ đã được VSDC xác nhận hiệu lực.
c) Miễn thu tiền dịch vụ lưu ký chứng khoán:
Miễn thu tiền dịch vụ lưu ký chứng khoán đối với cổ phiếu của công ty đại chúng nhưng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch tại SGDCK.
11. Giá dịch vụ chuyển khoản chứng khoán
a) Giá dịch vụ chuyển khoản chứng khoán giữa các tài khoản của nhà đầu tư tại các thành viên lưu ký khác nhau.
Giá dịch vụ phải trả trong tháng bằng tổng giá dịch vụ chuyển khoản ngày i (i = 1 → n là các ngày trong tháng phát sinh giao dịch chuyển khoản giữa các tài khoản của nhà đầu tư tại các thành viên lưu ký khác nhau).
Giá dịch vụ chuyển khoản ngày i = ∑(Mức giá x Vj)
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Vj là tổng số chứng khoán mã j trên mỗi tài khoản lưu ký chứng khoán theo yêu cầu chuyển khoản chứng khoán ngày i của thành viên bên chuyển khoản đã được VSDC xác nhận ngày hiệu lực chuyển khoản (j = 1 → m là các mã chứng khoán có phát sinh giao dịch chuyển khoản giữa các tài khoản của nhà đầu tư tại các thành viên lưu ký khác nhau tại ngày i).
b) Giá dịch vụ chuyển khoản chứng khoán để thực hiện thanh toán.
Giá dịch vụ phải trả trong tháng bằng tổng giá dịch vụ chuyển khoản thanh toán ngày i (i = 1 → n là các ngày trong tháng phát sinh giao dịch chuyển khoản thanh toán cho các giao dịch bán chứng khoán).
Giá dịch vụ chuyển khoản thanh toán ngày i = ∑(Mức giá x Pj).
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Pj là tổng số chứng khoán mã j (j = 1 → m là các mã chứng khoán phải giao phát sinh trong giao dịch chuyển khoản thanh toán tại ngày i) phải giao phát sinh trong giao dịch chuyển khoản thanh toán tại ngày i theo Thông báo kết quả giao dịch của VSDC.
12. Giá dịch vụ thực hiện quyền
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Giá dịch vụ mỗi lần thực hiện quyền được tính theo số lượng người sở hữu chứng khoán của tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc số lượng người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư (bao gồm cả người sở hữu đã lưu ký và người sở hữu chưa lưu ký) trên mỗi Danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán do VSDC lập theo ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền.
13. Giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch
Giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch bao gồm giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch, giá dịch vụ xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán, giá dịch vụ xử lý lỗi giao dịch tự doanh và giá dịch vụ thanh toán bằng tiền.
a) Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch:
Giá dịch vụ = Mức giá x n
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- n là số giao dịch lỗi VSDC đã xử lý.
b) Giá dịch vụ xử lý giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán:
Giá dịch vụ = Mức giá x n
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- n là số giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán VSDC đã xử lý.
c) Giá dịch vụ xử lý lỗi giao dịch tự doanh:
Giá dịch vụ = Mức giá x n
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- n là số giao dịch tự doanh lỗ VSDC đã xử lý.
d) Giá dịch vụ thanh toán bằng tiền:
Giá dịch vụ = Mức giá x n
- Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- n là số giao dịch thanh toán bằng tiền VSDC đã xử lý.
đ) Trường hợp lỗi giao dịch xảy ra do sự cố kỹ thuật bất khả kháng thì tùy theo từng sự cố để tính giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch theo Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản này nhưng tổng giá dịch vụ xử lý lỗi sau giao dịch thành viên lưu ký, thành viên bù trừ phải trả không vượt quá 100 triệu đồng/thành viên/sự cố.
14. Giá dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch của SGDCK
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Giá chứng khoán để tính giá trị giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán được xác định như sau:
- Đối với chứng khoán của tổ chức đang niêm yết hoặc đăng ký giao dịch:
+ Trường hợp chuyển nhượng thì giá chứng khoán tính theo giá ghi trên hợp đồng/thỏa thuận chuyển nhượng nhưng không thấp hơn mức giá tham chiếu của chứng khoán vào ngày VSDC thực hiện quyền sở hữu.
+ Trường hợp tặng cho, thừa kế hoặc hợp đồng/thỏa thuận không có giá chuyển nhượng hoặc không có hợp đồng/thỏa thuận chuyển nhượng thì giá chứng khoán tính theo giá tham chiếu của chứng khoán vào ngày VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu.
+ Trường hợp không có giá tham chiếu của trái phiếu thì giá chứng khoán tính theo mệnh giá trái phiếu.
+ Trường hợp chuyển quyền sở hữu do góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp thì giá chứng khoán tính theo giá của chứng khoán được định giá theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp nhưng không thấp hơn mức giá tham chiếu của chứng khoán vào ngày VSDC thực hiện chuyển quyền sở hữu. Trường hợp không có giá tham chiếu thì giá chứng khoán tính theo giá của chứng khoán được định giá theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp nhưng không thấp hơn mệnh giá chứng khoán.
- Đối với chứng khoán của tổ chức chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch thì giá chứng khoán tính theo mệnh giá chứng khoán.
15. Giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán qua hệ thống VSDC
15.1. Giá dịch vụ quản lý giao dịch vay và cho vay chứng khoán.
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Mức giá dịch vụ vay, cho vay chứng khoán chỉ tính 1 lần khi vay chứng khoán, không tính khi hoàn trả.
15.2. Giá dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm.
Giá dịch vụ quản lý tài sản bảo đảm = Mức giá x ∑Vi
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Vi: Giá trị tài sản bảo đảm (tiền và chứng khoán tính theo mệnh giá) tại ngày i.
i = 1 → n là số ngày vay.
16. Giá dịch vụ phong tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) V: Giá chứng khoán tính theo mệnh giá đối với cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng chỉ quỹ ETF và tính theo giá phát hành lần đầu đối với chứng quyền có bảo đảm.
17. Giá dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trường hợp thành viên bù trừ chấm dứt tư cách thành viên bù trừ bắt buộc hoặc tự nguyện thì không được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ.
18. Giá dịch vụ quản lý thành viên bù trừ
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên bù trừ của VSDC và không bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên bù trừ và không bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng VSDC ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên bù trừ của VSDC nhưng bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng VSDC ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên bù trừ nhưng bị VSDC thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng VSDC ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận Thành viên bù trừ đến hết tháng VSDC ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.
c) Thành viên bù trừ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải làm các thủ tục đăng ký thành viên bù trừ với VSDC thì thực hiện thanh toán giá dịch vụ như các trường hợp đăng ký làm thành viên bù trừ mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ:
Trường hợp thành viên bù trừ bị thu hồi Giấy chứng nhận thành viên bù trừ, VSDC hoàn trả tiền cho thành viên bù trừ phần chênh lệch căn cứ vào giá dịch vụ mà thành viên bù trừ đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
19. Giá dịch vụ bù trừ
Giá dịch vụ = ∑ (Giá trị giao dịch thể vị x mức giá)
a) Giá trị giao dịch thế vị là giá trị mua chứng khoán, giá trị bán chứng khoán của thành viên.
b) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
B. GIÁ DỊCH VỤ ÁP DỤNG TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
1. Giá dịch vụ đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trường hợp thành viên chứng khoán phái sinh hủy bỏ tư cách thành viên bắt buộc hoặc tự nguyện thì không được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh.
2. Giá dịch vụ quản lý thành viên chứng khoán phái sinh
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên chứng khoán phái sinh của SGDCK và không phát sinh việc hủy bỏ tư cách thành viên trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên chứng khoán phái sinh và không phát sinh việc hủy bỏ tư cách thành viên trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên chứng khoán phái sinh đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên chứng khoán phái sinh và bị SGDCK ngừng hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh để hủy bỏ tư cách thành viên.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên chứng khoán phái sinh của SGDCK và bị SGDCK ngừng hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh để hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc bắt buộc trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng SGDCK ra Quyết định chấp thuận tư cách thành viên chứng khoán phái sinh đến hết tháng SGDCK thực hiện ngừng hoặc đình chỉ hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh để hủy bỏ tư cách thành viên.
c) Trường hợp thành viên chứng khoán phái sinh hình thành sau họp nhật, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải thực hiện các thủ tục đăng ký thành viên chứng khoán phái sinh mới thì phải trả tiền sử dụng dịch vụ tương tự như trường hợp đăng ký làm thành viên chứng khoán phái sinh mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ.
Trường hợp thành viên chứng khoán phái sinh hủy bỏ tư cách thành viên, SGDCK hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ cho thành viên chứng khoán phái sinh phần chênh lệch giữa giá dịch vụ mà thành viên đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
3. Giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh
Giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh = Mức giá x Tổng số lượng hợp đồng của mỗi thành viên.
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Tổng số lượng hợp đồng của mỗi thành viên = Số lượng hợp đồng của giao dịch mua + Số lượng hợp đồng của giao dịch bán.
4. Giá dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trường hợp thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ bắt buộc hoặc tự nguyện thì không được hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ đăng ký thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh.
5. Giá dịch vụ quản lý thành viên bù trừ chứng khoán phải sinh
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Thời gian tính giá dịch vụ:
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh của VSDC và không bị VSDC hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ là 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 01 của năm tính giá.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh và không bị VSDC hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng VSDC cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ đến hết tháng 12 của năm đó.
- Trường hợp tổ chức đang là thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh của VSDC nhưng bị VSDC hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ trong năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng đầu năm đến hết tháng VSDC ra Quyết định hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ.
- Trường hợp tổ chức mới được chấp thuận là thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh nhưng bị VSDC hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ trong cùng một năm thì thời gian tính giá dịch vụ được tính từ tháng sau liền kề tháng VSDC cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ đến hết tháng VSDC ra Quyết định hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ.
c) Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh hình thành sau họp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi, mua lại mà phải làm các thủ tục đăng ký thành viên bù trừ với VSDC thì thực hiện thanh toán giá dịch vụ như các trường hợp đăng ký làm thành viên bù trừ mới.
d) Hoàn trả tiền sử dụng dịch vụ:
Trường hợp thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh bị hủy bỏ tư cách thành viên bù trừ, VSDC hoàn trả tiền cho thành viên bù trừ phần chênh lệch căn cứ vào giá dịch vụ mà thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh đã trả trong năm trừ đi giá dịch vụ thực tế phải trả tính theo công thức và hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
6. Giá dịch vụ bù trừ chứng khoán phát sinh
Giá dịch vụ = Mức giá X ∑Vi
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Cách tính ∑Vi:
Vi là số hợp đồng được thế vị của ngày i được xác định bằng cách cộng dồn số lượng hợp đồng được thế vị trên tất cả các tài khoản của nhà đầu tư, thành viên bù trừ (i = 1 → n là các ngày trong tháng có phát sinh giao dịch).
7. Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ
Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ thành viên bù trừ phải nộp trong tháng:
P = P1 + P2
P là giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ.
P, là giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ bằng tiền.
P2 là dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ bằng chứng khoán.
a) Quản lý tài sản ký quỹ bằng tiền
Đối tượng nộp: Thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh có phát sinh số dư tài sản ký quỹ bằng tiền.
Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ bằng tiền thành viên bù trừ phải nộp trong tháng: P
1
= ∑ Pi
Pi = Mức giá x số dư tiền ký quỹ ngày i
Trong đó:
Pi là giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ ngày i (i = 1 → n là các ngày trong tháng có số dư tiền ký quỹ).
Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Quản lý tài sản ký quỹ bằng chứng khoán
Đối tượng nộp: thành viên bù trừ chứng khoán phái sinh có phát sinh số dư chứng khoán ký quỹ.
Giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ bằng chứng khoán thành viên bù trừ phải nộp trong tháng: P
2
= ∑Pi
Pi = Mức giá x ∑ (Vj x k)
Trong đó:
Pi là giá dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ bằng chứng khoán ngày i (i = 1 → n là các ngày trong tháng có số dư chứng khoán ký quỹ).
k là mệnh giá của mã chứng khoán có phát sinh số dư ngày i.
Vj là tổng số dư chứng khoán ký quỹ mã j trên tài khoản chứng khoán ký quỹ tại VSDC ngày i (j = 1 → m là các mã chứng khoán có phát sinh số dư ngày i).
Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
8. Giá dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh
Giá dịch vụ = Mức giá x n
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) n là số giao dịch lỗi VSDC đã xử lý.
9. Giá dịch vụ quản lý vị thế
Giá dịch vụ = Mức giá x ∑Vi
a) Mức giá theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Cách tính ∑
Vi
- V
i
là số dư hợp đồng của ngày i được xác định bằng cách cộng dồn số dư hợp đồng trên tất cả các tài khoản của nhà đầu tư, thành viên bù trừ (i = 1 → n là các ngày trong tháng có phát sinh số dư hợp đồng).
- Số dư hợp đồng hàng ngày được tính vào thời điểm cuối ngày dựa trên cơ sở chứng từ/điện xác nhận đã được VSDC xác nhận hiệu lực.