Điều 32. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các đối tượng khác đã có chữ ký số và đáp ứng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để áp dụng việc gửi, nhận văn bản điện tử thì được nộp hồ sơ điện tử và nhận kết quả xử lý thông qua trục liên thông văn bản quốc gia khi thực hiện các thủ tục quy định tại Nghị định này.
Trường hợp thực hiện thủ tục quy định tại Nghị định này mà phải thực hiện qua nhiều bước thì các bản chính theo quy định của từng thủ tục được lưu tại cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc cơ quan của người có thẩm quyền quyết định, các cơ quan khác lưu bản sao; trường hợp không nộp hồ sơ điện tử mà các văn bản trong hồ sơ là bản điện tử thì cơ quan lập hồ sơ in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy để lập, gửi hồ sơ. Bản sao quy định tại Nghị định này là bản sao không chứng thực.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức rà soát, phân loại nhà, đất công hiện có; giao nhà, đất cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà của địa phương để quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này hoặc quyết định và chỉ đạo tổ chức quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp không giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà để quản lý, khai thác.
b) Thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác theo quy định tại Nghị định này.
c) Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, khai thác nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác.
d) Chỉ đạo thực hiện thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm để bảo đảm thực hiện đầy đủ quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan, tránh thất thoát, lãng phí nhà, đất thuộc phạm vi quản lý.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Thủ trưởng, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(đã ký)
Trần Hồng Hà
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ)
Mẫu số 01
Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất
Mẫu số 02
Biên bản rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà
Mẫu số 03
Thông báo về việc cho thuê nhà do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh/thành phố...
Mẫu số 04
Phiếu đăng ký thuê nhà
Mẫu số 05
Biên bản bàn giao, tiếp nhận nhà, đất
Mẫu số 06
Hợp đồng thuê nhà
Mẫu số 01
Tên cơ quan quản lý cấp trên/cơ quan đại diện chủ sở hữu:…………
Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:……………………………………..
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ, ĐẤT
Năm: …….
(1)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA NĂM TRƯỚC NĂM LẬP KẾ HOẠCH
1. Nhà, đất được giao quản lý, khai thác
STT
Địa chỉ nhà, đất
Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
Năm xây dựng
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích (m2)
Ghi chú
Đất
Sàn xây dựng nhà
Sàn sử dụng nhà
2. Diện tích nhà, đất bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời: ……m
2
.
3. Diện tích nhà, đất tạm quản lý trong thời gian chờ thực hiện xử lý: …m
2
.
4. Diện tích nhà (gắn với quyền sử dụng đất) cho thuê: ……m
2
.
5. Số tiền thu được từ khai thác nhà, đất và số tiền thu được do lắp đặt công trình viễn thông trên nhà, đất: ……… đồng.
6. Số tiền còn nợ đọng (nếu có): …………đồng.
7. Số tiền nộp ngân sách nhà nước: ………….đồng; trong đó:
a) Tiền thuê đất:...
b) Các khoản thuế, phí, lệ phí:...
c) Nghĩa vụ tài chính khác:...
8. Sự tuân thủ pháp luật và Hợp đồng thuê nhà của tổ chức, cá nhân thuê nhà.
9. Nội dung khác có liên quan (nếu có).
II. ƯỚC TÍNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA NĂM LẬP KẾ HOẠCH
(Lập theo các nội dung nêu tại Mục I nêu trên).
III. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, KHAI THÁC NHÀ, ĐẤT NĂM ...
1
1. Nhà, đất được giao quản lý, khai thác (theo mẫu biểu tại điểm 1 mục I nêu trên); gồm:
a) Nhà, đất đã được giao.
b) Dự kiến tăng, giảm quỹ nhà, đất được giao.
2. Diện tích nhà, đất dự kiến bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời: …….m
2
.
3. Diện tích nhà, đất dự kiến tạm quản lý trong thời gian chờ thực hiện xử lý: ……m
2
.
4. Diện tích nhà dự kiến cho thuê: …….m
2
; trong đó:
a) Diện tích nhà đang trong thời hạn thuê: ……..m
2
;
b) Diện tích nhà gia hạn thời gian cho thuê: ……m
2
;
c) Diện tích nhà cho thuê mới: .......m
2
.
5. Phương thức cho thuê
(ghi cụ thể: niêm yết giá/đấu giá).
6. Dự kiến số tiền thu được từ khai thác nhà, đất và số tiền thu được do lắp đặt công trình viễn thông trên nhà, đất: …………đồng.
7. Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước: ………..….đồng; trong đó:
a) Tiền thuê đất:...
b) Các khoản thuế, phí, lệ phí:...
c) Nghĩa vụ tài chính khác:...
8. Kế hoạch thu hồi nợ đọng (nếu có).
9. Nội dung khác có liên quan (nếu có).
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU/NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
__________________________
(1)
Ghi theo năm sau năm lập kế hoạch (ví dụ năm lập kế hoạch là năm 2024 thì ghi “Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất năm 2025).
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
… ...., ngày ….. tháng ….. năm … …
BIÊN BẢN
Rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số …/2024/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn cứ khác ......................................................................................................................
Hôm nay, vào lúc ....giờ ... phút ngày ....tháng......... năm...........:
Tổ công tác liên ngành gồm có:
1. Đại diện Sở Tài chính:
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
2. Đại diện các sở, ngành, các cơ quan liên quan:
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
3. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc địa phương (nơi có nhà, đất):
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
4. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng nhà:
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
5. Đại diện tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
- Ông/Bà:.......................................... Chức vụ:.............................................................
Cùng tiến hành rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở trên địa bàn tỉnh/thành phố đang giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý theo các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2024 của Chính phủ:
I. HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT ĐƯỢC RÀ SOÁT
STT
Địa chỉ nhà, đất
Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
Năm xây dựng
Năm đưa vào sử dụng
Diện tích (m
2
)
Giá trị (đồng)
Hiện trạng sử dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác
Ghi chú
Đất
Sàn xây dựng nhà
Sàn sử dụng nhà
Nguyên giá
Giá trị còn lại
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Trên cơ sở báo cáo, kê khai của các đơn vị có liên quan (tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, Ủy ban nhân dân cấp huyện,...), tổ công tác liên ngành thống nhất các nội dung sau:
1. Các cơ sở nhà, đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác:
STT
Địa chỉ nhà, đất
Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
Diện tích (m
2
)
Hiện trạng
Mục đích giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (*)
Ghi chú
Đất
Sàn xây dựng nhà
Sàn sử dụng nhà
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác
Hiện trạng sử dụng
Thời hạn khai thác (nếu có)
(*)Mục đích giao căn cứ quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số …/2024/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2024 của Chính phủ.
2. Các cơ sở nhà, đất không có nhu cầu giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án xử lý theo quy định của pháp luật:
STT
Địa chỉ nhà, đất
Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
Diện tích (m
2
)
Hiện trạng
Phương án xử lý đề xuất (**)
Ghi chú
Đất
Sàn xây dựng nhà
Sàn sử dụng nhà
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác
Hiện trạng sử dụng
Thời hạn khai thác (nếu có)
(**) Phương án xử lý đề xuất phải phù hợp với quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc pháp luật có liên quan khác.
III. Ý KIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN
1. Ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất:.........................................................................................
2. Ý kiến của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:..............................
3. Ý kiến của sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện:...........................................................................................................
Biên bản được lập thành ........ bản và kết thúc vào lúc ............ giờ cùng ngày.
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC QUẢN LÝ,
KINH DOANH NHÀ
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN SỞ TÀI CHÍNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN SỞ XÂY DỰNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CÁC SỞ, NGÀNH KHÁC
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP ĐANG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 03
Tên cơ quan quản lý cấp trên/cơ quan đại diện chủ sở hữu:
……………….
Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:
………………………………………..
....., ngày ... tháng ... năm ....
THÔNG BÁO
Về việc cho thuê nhà do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh/thành phố...
Số ..../……
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn cứ khác ……………………………………………………………….
[Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà] tổ chức niêm yết danh sách các cơ sở nhà, đất cho thuê và giá cho thuê theo phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền; nội dung cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG, THÔNG TIN NIÊM YẾT
1. Danh sách các cơ sở nhà, đất cho thuê và giá cho thuê theo phê duyệt của cơ quan, người có thẩm quyền
STT
Địa chỉ nhà, đất
Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ
Diện tích (m
2
)
Đơn giá cho thuê (đồng/m
2
/ tháng)
Diện tích nhà cho thuê (m
2
)
Giá cho thuê cụ thể (đồng/ tháng)
Mục đích sử dụng
Đất
Sàn xây dựng nhà
Sàn sử dụng nhà
2. Tổ chức thực hiện
a) Đề nghị các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê để sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 1 Mục I Thông báo này thực hiện:
- Nộp khoản tiền đặt trước bằng tiền thuê nhà của 03 tháng thuê nhà theo giá cho thuê quy định tại điểm 1 Mục I Thông báo này vào tài khoản ngân hàng [Số tài khoản, tên tài khoản] trước ngày... tháng ... năm.
- Tổ chức, cá nhân lập Phiếu đăng ký thuê nhà theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày …..tháng …năm 2024 của Chính phủ.
b) Căn cứ hồ sơ do tổ chức, cá nhân đăng ký thuê nhà cung cấp, trong thời hạn ….. ngày làm việc, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà sẽ thông báo để tổ chức, cá nhân được biết và thực hiện các bước tiếp theo theo quy trình quy định.
II. THỜI GIAN NIÊM YẾT: ………………………………………………..
III. ĐỊA ĐIỂM NIÊM YẾT: ………………………………………………...
Tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà thông báo để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê được biết.
Nơi nhận:
- UBND tỉnh/thành phố …. (để b/c);
- Sở Tài chính tỉnh/thành phố …. (để b/c);
- Cổng (Trang) thông tin điện tử của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà;
- Lưu: …..
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC
QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày….. tháng ..... năm……
PHIẾU ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ
1. Tên tổ chức/cá nhân đăng ký thuê nhà:…………………………………..
2
(1)
. CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: ….………. ngày ………………..
3
(2)
. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:……. ngày ……..………
Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………..
Đại diện bởi: …………………………………. Chức vụ:…………….
CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: …………. ngày ……………
4. Địa chỉ liên hệ:……………………………………………………..
5. Điện thoại liên hệ:………………………………………………….
6. Tài sản đăng ký thuê
(3)
:…………………………………………….
7. Mục đích sử dụng nhà thuê:………………………………………..
8. Số tài khoản ……………………..…. tại Ngân hàng……………….
NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ
(4)
(Ký, ghi rõ họ tên)
_____________________________
Ghi chú:
- Phiếu đăng ký thuê nhà phải do tổ chức quản lý, kinh doanh nhà phát hành và được đóng dấu treo của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà.
- (1) Áp dụng đối với người đăng ký thuê là cá nhân.
- (2) Áp dụng đối với người đăng ký thuê là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.
- (3) Ghi thông tin cụ thể của tài sản đăng ký thuê hoặc ghi “Theo Thông báo số… ngày.... của...”.
- (4) Nếu người đăng ký thuê là cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên; nếu người đăng ký thuê là cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thì người đại diện ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……., ngày…..tháng…..năm……
BIÊN BẢN
Bàn giao, tiếp nhận nhà, đất
Căn cứ Nghị định số …/2024/NĐ-CP ngày… tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn cứ Quyết định số .../Hợp đồng thuê nhà số... ngày.... của.. về việc...
(1)
;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm…, tại……, các bên có liên quan đã tiến hành việc bàn giao, tiếp nhận nhà, đất với thành phần và nội dung như sau:
A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Đại diện bên giao:
Ông (Bà):…………………………………….Chức vụ:………………………..
Ông (Bà):…………………………………….Chức vụ:………………………..
2.
Đại diện bên nhận:
Ông (Bà):…………………………………….Chức vụ:………………………..
Ông (Bà):…………………………………….Chức vụ:………………………..
3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):
Ông (Bà):…………………………………….Chức vụ:………………………..
Ông (Bà):…………………………………….Chức vụ:………………………..
B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN
1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận
(2)
:
STT
Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)
Đơn vị tính
Số lượng
Nguyên giá (đồng)
Giá trị còn lại (đồng)
Giá trị đánh giá lại (đồng) (nếu có)
Tình trạng tài sản
Ghi chú
A
Địa chỉ nhà, đất 1
1
Nhà, đất
2
Công trình gắn liền với đất
3
Máy móc, thiết bị
…
Tài sản khác…
Tổng cộng:
________________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu của Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền hoặc Hợp đồng thuê nhà ký kết.
(2) Căn cứ vào danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận cụ thể, bên giao, bên nhận bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp.
2. Các hồ sơ liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:
a) Trách nhiệm của Bên giao:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
b) Trách nhiệm của Bên nhận:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
4. Thời hạn sử dụng nhà, đất và chi phí sử dụng nhà, đất
(trường hợp Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà bố trí nhà, đất cho cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời theo quy định tại Điều 20 Nghị định số …../2024/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2024 của Chính phủ):
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
5. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……., ngày ….. tháng ….. năm……
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Số …./…..
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số .../2024/NĐ-CP ngày... tháng ... năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn cứ khác ………………………………………………..…………….
(1)
Căn cứ các văn bản, hồ sơ pháp lý:………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO THUÊ
- Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:……………………………
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp): ………….
- Người đại diện theo pháp luật: …………………………. Chức vụ: …………..
(Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền thì ghi) theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số …..(nếu có). Thẻ căn cước công dân (hộ chiếu) số: ……. cấp ngày: …../…../….., tại…….)
- Địa chỉ:……………………………………………………………………
- Điện thoại liên hệ:…………………………….. Fax: ……………………..
- Số tài khoản: ………………………Tại Ngân hàng: …………………….
- Mã số thuế: ……………………………………………………………….
II. BÊN THUÊ
- Tên tổ chức/cá nhân đăng ký thuê nhà:……………………………………
- CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: ……………… ngày …………
1
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………… ngày ………; Mã số thuế (nếu có): …………………..…..; Đại diện bởi: ………….………… Chức vụ: ……..…………., CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số: ……………. ngày …….…….
1
- Nơi đăng ký cư trú:……………………………………………………..
- Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………….
- Điện thoại liên hệ:………………………………………………………
- Số tài khoản…………………….… tại Ngân hàng……………………..
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây: