Điều 5. Chính sách hỗ trợ quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP)
1. Danh mục sản phẩm được hỗ trợ
a) Sản phẩm trồng trọt: Rau, nấm ăn, cây ăn quả, dừa, lúa, đậu phộng, cây dược liệu.
b) Sản phẩm chăn nuôi: Heo, bò, dê, gà, vịt.
c) Sản phẩm thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cá tra, của biển, nghêu.
d) Sản phẩm tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải nằm trong danh mục được phép trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Quy mô cơ sở được hỗ trợ (tính trên một cơ sở)
a) Trồng rau, cây dược liệu có thời gian từ trồng đến thu hoạch dưới 12 tháng:
- Tổng diện tích trồng rau, cây dược liệu từ 0,2 ha trở lên, nếu trồng nhiều loại rau hoặc nhiều loại cây dược liệu thì diện tích mỗi loại ít nhất từ 0,1 ha trở lên.
- Diện tích trồng rau, cây dược liệu nhà lưới từ 0,1 ha trở lên.
- Diện tích trồng rau, cây dược liệu thủy canh từ 0,05 ha trở lên.
b) Trồng nấm ăn: Sản lượng đạt từ 04 tấn/năm trở lên.
c) Trồng cây ăn quả, cây dừa, cây dược liệu có thời gian từ trồng đến thu hoạch từ 12 tháng trở lên và đậu phộng: Tổng diện tích từ 1,0 ha trở lên, nêu trồng nhiều loại cây ăn quả hoặc nhiều loại cây dược liệu thì diện tích mỗi loại ít nhất 0,5 ha trở lên.
d) Trồng lúa: Diện tích từ 50 ha trở lên.
đ) Chăn nuôi: Chăn nuôi thường xuyên từ 30 đơn vị vật nuôi trở lên.
e) Nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh:
- Tổng diện tích mặt nước các ao nuôi từ 0,5 ha trở lên.
- Tổng diện tích mặt nước các ao nuôi tôm thâm canh mật độ cao từ 0,3 ha trở lên.
g) Nuôi cá tra: Tổng diện tích mặt nước các ao nuôi cá tra từ 2,0 ha trở lên.
h) Nuôi cua biển:
- Tổng diện tích mặt nước các ao nuôi cua biển quảng canh từ 1,5 ha trở lên.
- Tổng diện tích mặt nước các ao nuôi cua biển thâm canh từ 0,5 ha trở lên.
i) Nuôi nghêu: Diện tích vùng nuôi từ 40 ha trở lên.
k) Sơ chế sản phẩm rau, cây dược liệu: Công suất từ 150 tấn/năm trở lên đối với rau; công suất từ 100 tấn/năm trở lên đối với cây dược liệu.
l) Sơ chế sản phẩm từ các loại quả: Công suất từ 200 tấn/năm trở lên.
m) Sơ chế sản phẩm thủy sản: Công suất từ 250 tấn/năm trở lên.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ cho cơ sở một lần tại chu kỳ sản xuất đầu tiên áp dụng VietGAP hoặc chu kỳ tái sản xuất đối với những cơ sở đã được chứng nhận áp dụng VietGAP nhưng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ.
a) Hỗ trợ 100% kinh phí xác định vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất theo VietGAP: Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí do cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá 20.000.000 đồng/cơ sở.
b) Hỗ trợ 100% kinh phí để thuê tư vấn kỹ thuật, đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, người lao động tại cơ sở sản xuất áp dụng VietGAP, nhưng không quá 40.000.000 đồng/cơ sở.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí để thuê tổ chức đánh giá, chứng nhận VietGAP lần đầu hoặc cấp lại đối với các cơ sở chưa được hỗ trợ, nhưng không quá 100.000.000 đồng/cơ sở. Những lần tiếp theo được hỗ trợ 50% nhưng không quá 50.000.000 đồng/cơ sở.
d) Hỗ trợ kinh phí (đào tạo, tư vấn, đánh giá, chứng nhận) để xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP hoặc hệ thống khác tương đương còn hiệu lực. Mỗi tổ chức, doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 03 hệ thống. Mức hỗ trợ:
- Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ: Hỗ trợ 60.000.000 đồng/hệ thống.
- Đối với doanh nghiệp nhỏ: Hỗ trợ 80.000.000 đồng/hệ thống.
- Đối với doanh nghiệp vừa: Hỗ trợ 100.000.000 đồng/hệ thống.
- Đối với hợp tác xã: Hỗ trợ 80.000.000 đồng/hệ thống.
đ) Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy móc và trang thiết bị,... để xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo GMP, SSOP, HACCP hoặc hệ thống khác tương đương còn hiệu lực. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 300.000.000 đồng/cơ sở.
e) Sản phẩm trồng trọt, cây dược liệu
- Hỗ trợ kinh phí mua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tính theo giá thời điểm sản xuất. Mức hỗ trợ: 50% năm đầu tiên và 30% năm thứ hai đối với cây ăn quả, cây dừa và cây dược liệu có thời gian từ trồng đến thu hoạch từ 12 tháng trở lên.
- Hỗ trợ 50% kinh phí mua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tính theo giá thời điểm sản xuất cho một vụ trồng mới (cho một chu kỳ sản xuất) đối với sản phẩm trồng trọt khác và cây dược liệu có thời gian từ trồng đến thu hoạch dưới 12 tháng.
- Trường hợp sản xuất lúa giảm phát thải khí nhà kính theo phương pháp ngập khô xen kẽ và sử dụng phân bón thông minh, hỗ trợ 50% kinh phí mua phân bón thông minh nhưng không quá 5.000.000 đồng/1,0 ha.
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà lưới, xây dựng hệ thống thủy canh đáp ứng theo yêu cầu VietGAP theo điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy định này.
- Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 98/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Hỗ trợ 50% kinh phí mua máy bơm tự động và thiết bị cảm biến. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/cơ sở.
g) Sản phẩm chăn nuôi
Hỗ trợ 30% kinh phí xây dựng hoặc cải tạo kho chứa nguyên liệu và thức ăn, kho chứa dụng cụ chăn nuôi, mua máy móc và trang thiết bị phục vụ chăn nuôi, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, dụng cụ chứa thức ăn, nước uống. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 200.000.000 đồng/cơ sở nuôi heo, bò; không quá 100.000.000 đồng/cơ sở nuôi dê; không quá 50.000.000 đồng/cơ sở nuôi gà, vịt hoặc nuôi chung heo, bò, dê, gà, vịt.
h) Sản phẩm thủy sản
- Hỗ trợ 30% kinh phí cải tạo ao nuôi, mua máy móc và trang thiết bị phục vụ nuôi, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, nhà vệ sinh tự hoại (sử dụng cho người). Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 200.000.000 đồng/cơ sở nuôi tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cá tra; không quá 120.000.000 đồng/cơ sở nuôi cua biển, nuôi nghêu.
- Hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư hệ thống quan trắc cảnh báo môi trường trong ao nuôi, 30% kinh phí đầu tư hệ thống điều khiển máy cho ăn tự động đối với nuôi tôm thâm canh mật độ cao. Tổng kinh phí hỗ trợ không quá 100.000.000 đồng/cơ sở.
4. Điều kiện hỗ trợ
a) Nằm trong kế hoạch sản xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
b) Sản phẩm phải đăng ký áp dụng VietGAP theo mẫu quy định.
c) Có hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm.
d) Có Giấy chứng nhận VietGAP.”.
3. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“