Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Đối với 02 công trình năng lượng điện: Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo UBND huyện Long Thành, Định Quán, các sở ngành liên quan và chủ đầu tư theo chức năng nhiệm vụ khẩn trương lập, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2030; phê duyệt chủ trương đầu tư và chỉ thực hiện công tác thu hồi đất khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai 2024.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, dự án đảm bảo việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quá trình triển khai thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án có liên quan đến quyền và lợi ích của người dân, đề nghị thực hiện đảm bảo đúng quy trình, dân chủ, công khai và có sự giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng người dân khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận và tham gia hưởng ứng tích cực của nhân dân.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa X Kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2024./.
Nơi nhận:
-
Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính Phủ;
- Văn phòng Chính phủ (A + B);
- Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VB.QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bí thư Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- VKSND, TAND, CTHADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Thành ủy, huyện ủy, HĐND, UBND cấp huyện;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Đồng Nai, Đài PT-TH Đồng Nai;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Thái Bảo
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT NĂM 2025 TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
STT
Tên công trình
Xã, phường, thị trấn
Huyện, thành phố
Diện tích dự án (ha)
Diện tích cần thu hồi đất (ha)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Giáo xứ Long Bình
Long Bình
Biên Hòa
0,33
0,33
2
Cơ sở Hóa An (Giáo xứ Hóa An)
Hóa An
Biên Hòa
0,27
0,27
3
Thiền viện Duy Lực
An Hòa
Biên Hòa
0,20
0,20
4
Xây dựng Trung tâm chính trị huyện Cẩm Mỹ
Long Giao
Cẩm Mỹ
0,78
0,78
5
Đường Điểu Cải (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Thác Mai)
thị trấn Định Quán
Định Quán
1,30
1,30
6
Nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Chí Thanh
thị trấn Định Quán
Định Quán
1,00
1,00
7
Trường Mầm non Sao Mai
Gia Canh
Định Quán
1,15
1,15
8
Trường tiểu học và trung học cơ sở Huỳnh Văn Nghệ
Thanh Sơn
Định Quán
1,24
1,24
9
Khu tái định cư xã Phú Túc
Phú Túc
Định Quán
5,50
5,50
10
Khu tái định cư Lý Thái Tổ (mở rộng)
thị trấn Định Quán
Định Quán
4,90
4,90
11
Đường dây 220kVA Định Quán - Định Quán 2 (cải tạo, nâng tiết diện dây)
Các xã
Định Quán
0,60
0,60
12
Đường dây 220Kv Nhơn Trạch 3 - Trạm biến áp 500KV Long Thành
Tam An; An Phước
Long Thành
0,25
0,25
13
Khu dân cư theo quy hoạch tại xã Phú Hữu của Công ty Cổ phần Phú Hữu Gia
Phú Hữu
Nhơn Trạch
56,00
37,00
14
Nâng cấp trường tiểu học Phú Lâm
Phú Lâm
Tân Phú
0,07
0,07
15
Chùa Nhất Pháp
Hưng Lộc
Thống Nhất
1,20
1,20
16
Trung tâm hành chính thị trấn Dầu Giây
thị trấn Dầu Giây
Thống Nhất
5,00
5,00
17
Xây dựng văn phòng ấp Ngô Quyền
Bàu Hàm 2
Thống Nhất
0,07
0,07
18
Hạ tầng Khu dân cư phục vụ tái định cư B1 xã Hưng Lộc. thị trấn Dầu Giây
xã Hưng Lộc; thị trấn Dầu Giây
Thống Nhất
13,21
13,21
19
Hạ tầng Khu dân cư phục tái định cư giai đoạn 2 xã Hưng Lộc
Hưng Lộc
Thống Nhất
9,28
9,28
20
Chi hội Tin lành Phú Lý
Phú Lý
Vĩnh Cửu
0,07
0,07
21
Mỏ đá Thiện Tân 5
Thiện Tân
Vĩnh Cửu
16,42
16,42
22
Mỏ đá Thiện Tân 9
Thiện Tân
Vĩnh Cửu
30,80
30,80
23
Mỏ đá Thiện Tân 3
Thiện Tân
Vĩnh Cửu
16,17
16,17
24
Thiện Tân 4
Thiện Tân
Vĩnh Cửu
33,57
14,30
25
Thiện Tân 7
Thiện Tân
Vĩnh Cửu
12,26
6,50
26
Thiện Tân 1
Thiện Tân
Vĩnh Cửu
34,00
4,44
27
Xây dựng trạm y tế xã Bảo Hòa
Bảo Hòa
Xuân Lộc
0,10
0,10
Tổng cộng
172,15