Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, mua sắm hàng hóa, dịch vụ
1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công, vật tiêu hao; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ trường hợp phải lập thành dự án đầu tư, như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk;
b) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm vật tiêu hao, mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua sắm các tài sản công khác phục vụ hoạt động của đơn vị; mua sắm vật tiêu hao, mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua sắm các tài sản công khác phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên, trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm vật tiêu hao, mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua sắm các tài sản công khác của cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên, trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm mua sắm vật tiêu hao, mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua sắm các tài sản công khác (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) có giá trị dưới 500 (năm trăm) triệu đồng, trừ tài sản quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
đ) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) quyết định mua sắm vật tiêu hao, mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mua sắm các tài sản công khác phục vụ hoạt động của đơn vị, trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ
a) Đối với nguồn kinh phí khoa học và công nghệ (bao gồm cả việc mua sắm tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của địa phương):
a.1) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan; quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên;
a.2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên;
a.3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 500 (năm trăm) triệu đồng;
a.4) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị.
b) Thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập:
b.1) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên;
b.2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên;
b.3) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên) có giá trị dưới 500 (năm trăm) triệu đồng;
b.4) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của đơn vị.
c) Thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ ngoài quy định tại các điểm a, b khoản này mà có giá gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị lớn hơn 200 triệu đồng:
c.1) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp 1 đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách (không có đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách cấp dưới) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị;
c.2) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp 1 (có đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách cấp dưới) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập) có giá gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên;
c.3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách (trừ đơn vị sự nghiệp công lập) quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá gói thầu, nội dung mua sắm có giá trị lớn hơn 200 (hai trăm) triệu đồng đến dưới 500 (năm trăm) triệu đồng.
3. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của địa phương
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm đối với mức kinh phí từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên;
b) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm đối với mức kinh phí dưới 10 (mười) tỷ đồng của đơn vị; quyết định đầu tư, mua sắm của cơ quan, đơn vị trực thuộc có mức kinh phí từ 500 (năm trăm) triệu đồng đến dưới 10 (mười) tỷ đồng;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, mua sắm của cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã có mức kinh phí từ 500 (năm trăm) triệu đồng đến dưới 10 (mười) tỷ đồng;
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, mua sắm có mức kinh phí dưới 500 (năm trăm) triệu đồng;
đ) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, mua sắm có mức kinh phí dưới 10 (mười) tỷ đồng.
4. Đối với tài sản công và hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục mua sắm tập trung cấp địa phương; cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mua sắm tập trung.