Điều 3
. Nhiệm vụ chi và định mức hỗ trợ đối với nguồn kinh phí bảo vệ đất trồng lúa
1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
a) Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.
b) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% kinh phí và không quá 500 triệu đồng/giống; kinh phí còn lại do tổ chức, cá nhân được nhận quyền bảo hộ đối với giống lúa được hỗ trợ chi trả.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện
a) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa trong từng thời kỳ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chất lượng đất trồng lúa, kết quả đánh giá tính chất lý, hóa học và điều kiện thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt phương án cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa còn lại (tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trung, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; thau chua đối với đất nhiễm phèn và các biện pháp cải tạo đất khác) cho cả thời kỳ và từng năm.
b) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: Để sử dụng giống lúa hợp pháp vào sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ưu tiên hỗ trợ diện tích lúa thâm canh tập trung, sử dụng giống lúa chất lượng cao, áp dụng đồng bộ cơ giới hóa trong sản xuất.
Áp dụng các định mức chi tại Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Nghị quyết số 401/2024/NQ-HDND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình sửa đổi một số điều của quy định kèm theo Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và các quy định khác có liên quan.
c) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công.
3. Định mức hỗ trợ
a) Sau khi bố trí cho các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh tại khoản 1, Điều này, phần kinh phí còn lại hỗ trợ cho các huyện, thành phố theo tiêu chí diện tích được hỗ trợ tại khoản 2, Điều 2. Trong đó, trọng số đối với từng loại đất như sau: (1) đất chuyên trồng lúa trọng số 2; (2) đất trồng lúa còn lại trọng số 1 và (3) đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao thuộc vùng đất chuyên trồng lúa trọng số 3.
Kinh phí hỗ trợ cho từng địa phương được tính theo công thức như sau:
Trong đó:
- M là tổng kinh phí hỗ trợ cho các huyện, thành phố, Mi là kinh phí hỗ trợ cho địa phương thứ i.
- S1i là diện tích đất chuyên trồng lúa của địa phương thứ i.
- S2i là diện tích đất trồng lúa còn lại của địa phương thứ i.
- S3i là diện tích đất chuyên trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao thuộc vùng đất chuyên trồng lúa của địa phương thứ i.
b) Nhiệm vụ chi sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã được hỗ trợ tối đa không quá 70% số kinh phí của từng huyện, thành phố.