Điều 5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình công cộng bao gồm nhà để xe, bãi để xe, nhà vệ sinh công cộng trên đất do Nhà nước quản lý
1.
Sau khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện xong thủ tục giao đất có thời hạn, trình tự cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, thông báo 01 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không đúng thực tế. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định của pháp luật:
- Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và đóng dấu xác nhận đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy; văn bản ý kiến của cơ quan chức năng đối với công trình có yêu cầu thực hiện thủ tục về môi trường;
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép xây dựng.
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.
đ) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét cấp giấy phép xây dựng.
e) Việc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.
g) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 13 Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư.
2.
Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
b) Nộp trực tuyến.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 95 của Luật Xây dựng, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn (theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP);
- Bản sao có chứng thực Giấy tờ pháp lý về đất đai (Hợp đồng giao đất, cho thuê đất có thời hạn);
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế theo quy định (02 bộ);
- Hồ sơ thông tin năng lực nhà thầu khảo sát, thiết kế xây dựng; Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy (nếu thuộc đối tượng thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy);
- Văn bản thủ tục môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Các văn bản khác có liên quan.
b) Số lượng: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 20 ngày
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xây dựng có thời hạn (theo Mẫu số 12 Phụ lục II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP).
8.
Phí, lệ phí: Theo quy định tại Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND thành phố.