Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Tổng thành
là động cơ, khung, buồng lái, thân xe hoặc thùng chở hàng hay thiết bị đặc trưng, chuyên dùng lắp trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
2.
Hệ thống
là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống nhiên liệu, hệ thống điện, hệ thống lưu trữ năng lượng cung cấp cho hệ truyền động của xe, hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu.
3.
Phụ tùng
là tổng thành, hệ thống, cụm chi tiết và các chi tiết của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
4.
Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
(sau đây gọi tắt là xe) là các xe được sản xuất, lắp ráp từ phụ tùng mới, xe cơ sở bao gồm các loại xe sau:
a) Các loại xe được quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ và dấu hiệu nhận biết xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
b) Ô tô sát xi được định nghĩa tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
5.
Xe cơ sở
là các xe mới gồm ô tô sát xi không buồng lái, ô tô sát xi có buồng lái, xe cơ giới hoàn chỉnh, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp hoặc nhập khẩu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, chưa thực hiện thủ tục đăng ký xe lần đầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an được sử dụng để sản xuất, lắp ráp thành xe khác.
6.
Sản xuất, lắp ráp xe
: là quá trình tạo ra xe hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng thành, hệ thống; là quá trình tạo ra xe hoàn chỉnh từ xe cơ sở hoặc ô tô sát xi có buồng lái từ ô tô sát xi không có buồng lái.
7.
Sản phẩm
là phụ tùng
hoặc xe.
8.
Sản phẩm cùng kiểu loại
là các sản phẩm có cùng đặc điểm được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
9.
Mẫu điển hình
là sản phẩm mẫu được lựa chọn để thực hiện kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại Thông tư này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
10.
Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm
là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của một kiểu loại sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
11.
Mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới
là lượng nhiên liệu, điện năng tiêu thụ của xe cơ giới trên một quãng đường ứng với điều kiện, chu trình thử nghiệm xác định.
12.
Nhãn năng lượng của xe cơ giới
(sau đây viết tắt là nhãn năng lượng) là nhãn cung cấp các thông tin liên quan đến loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng và kiểu loại xe cơ giới.
13.
Cơ sở sản xuất
là một trong các tổ chức sau:
a) Tổ chức thực hiện sản xuất, lắp ráp phụ tùng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện sản xuất, lắp ráp các loại xe ô tô được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
c) Tổ chức thực hiện sản xuất, lắp ráp các loại xe (trừ tổ chức quy định tại điểm b khoản này) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
14.
Cơ sở kinh doanh xe
là tổ chức, cá nhân thực hiện việc bán, phân phối xe ra thị trường được thành lập theo quy định của pháp luật.
15.
Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận
(sau đây gọi tắt là Cơ quan chứng nhận) là Cục Đăng kiểm Việt Nam.
16.
Cơ sở thử nghiệm
là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật và được Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, chỉ định để thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm xe, phụ tùng.
17.
Báo cáo kiểm tra, thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
(sau đây gọi là Báo cáo thử nghiệm an toàn xe) là kết quả kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình của cơ sở thử nghiệm theo quy định tại Thông tư này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kiểu loại xe.
18.
Báo cáo thử nghiệm khí thải xe
là kết quả thử nghiệm khí thải mẫu điển hình của cơ sở thử nghiệm theo quy định tại Thông tư này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của xe.
19.
Báo cáo thử nghiệm phụ tùng
là kết quả thử nghiệm mẫu điển hình của cơ sở thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kiểu loại phụ tùng.
20.
Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng
là kết quả thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng mẫu điển hình của cơ sở thử nghiệm theo quy định tại Thông tư này và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kiểu loại xe cơ giới.
21.
Sản phẩm có khuyết tật
là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.
22.
Triệu hồi
là hành động của cơ sở sản xuất thực hiện đối với sản phẩm có khuyết tật trong quá trình thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp ráp đã được cung cấp ra thị trường nhằm khắc phục, ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra.
23.
Năm sản xuất xe
là năm tính theo dương lịch khi số khung xe được lập và đóng trên khung của xe hoặc thân vỏ xe. Đối với xe được sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở, năm sản xuất của xe được lấy theo năm sản xuất của xe cơ sở lần đầu được xuất xưởng.
24.
Quản lý rủi ro
là việc Cơ quan chứng nhận áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm đánh giá, phân loại mức độ rủi ro đối với cơ sở sản xuất và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp trong sản xuất, lắp ráp xe, phụ tùng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHẤT LƯỢNG
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE
CƠ GIỚI, X
E
MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI