Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn Thành phố đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định pháp luật; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố, thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, không để xảy ra trục lợi chính sách; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả tổ chức thực hiện trình Hội đồng nhân dân Thành phố vào kỳ họp thường lệ cuối năm.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các quy định được viện dẫn trong Nghị quyết này có bổ sung, sửa đổi hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Bộ Nội vụ; - Tổng Cục Thống kê; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Thành ủy TP.HCM; - Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM; - Thường trực Hội đồng nhân dân TP.HCM; - Ủy ban nhân dân TP.HCM; - Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM; - Đại biểu Hội đồng nhân dân TP.HCM; - Ban Tổ chức Thành ủy TP.HCM; - Văn phòng Thành ủy TP.HCM; - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND TP.HCM: CVP, PVP; - Văn phòng Ủy ban nhân dân TP.HCM; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IV; - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành TP.HCM; - Thường trực HĐND thành phố Thủ Đức, huyện; - UBND, UBMTTQVN thành phố Thủ Đức, quận, huyện; - Trung tâm Công báo Thành phố; - Lưu: VT, (P.CTHĐND-H). | CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Lệ
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THEO NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Kèm theo Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
| STT | NỘI DUNG CHI | MỨC CHI/ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN |
||||
| I | Đào tạo trong nước đối với các đối tượng được cấp có thẩm quyền cử tham gia các lớp đào tạo theo các đề án do Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hoặc phê duyệt; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị | |
| 1 | Chi phí dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. | Theo chứng từ, hóa đơn hợp pháp của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nơi đối tượng được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết. |
| II | Bồi dưỡng đối với các đối tượng được cơ quan có thẩm quyền của Thành phố cử tham dự các lớp, chương trình bồi dưỡng theo các đề án, kế hoạch do Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hoặc phê duyệt trong nước | |
| 1 | Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học). Mức chi thực hiện theo quy định sau: | |
| 1.1 | Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Thành ủy và các chức danh tương đương; Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Bí thư Thành ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; phó giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sĩ khoa học; tiến sĩ; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng thuộc Bộ. | Mức chi thù lao 2.000.000 đồng/người/buổi . |
| 1.2 | Giảng viên, báo cáo viên là Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; thạc sĩ; giảng viên chính. | Mức chi thù lao 1.500.000 đồng/người/buổi |
| 1.3 | Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp Thành phố, chuyên gia các lĩnh vực (ngoài 2 đối tượng nêu trên). | Mức chi thù lao 1.200.000 đồng/người/buổi |
| 1.4 | Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống. | Mức chi thù lao 600.000 đồng/người/buổi |
| 1.5 | Trợ giảng (nếu có). | Mức chi thù lao 600.000 đồng/người/buổi |
| 1.6 | Đối với giảng viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. | |
| 2 | Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc: căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc. | Mức chi 200.000 đồng/học viên |
| 3 | Các nội dung chi khác thực hiện theo mức chi tối đa quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính và Khoản 6, 7, 8 Điều 1 Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. | |
| III | Bồi dưỡng đối với các đối tượng được cơ quan có thẩm quyền của Thành phố cử tham dự các lớp, chương trình bồi dưỡng theo các đề án, kế hoạch do Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hoặc phê duyệt ở nước ngoài | |
| 1 | Chi dịch vụ bồi dưỡng và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài. | Theo thông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nơi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng hoặc chứng từ, hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết. |
| 2 | Chi mua Bảo hiểm y tế. | Theo thông báo hoặc hóa đơn Bảo hiểm y tế bắt buộc của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nơi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng và không vượt mức Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại. |
| 3 | Chi phí cho công tác phiên dịch, biên dịch tài liệu. | Thực hiện theo quy định hiện hành theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước. |
| 4 | Chi phí cho công tác tổ chức lớp học: khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài. | Theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp. |
| 5 | Chi phí ăn và tiêu vặt, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, thị thực (visa)) | Thực hiện theo quy định hiện hành tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. |