Điều 16. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: VT, PC (02). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC SỐ I
MẪU THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1) Mặt trước (hình 01) nền màu đỏ tươi, chữ in hoa màu trắng, gồm 02 dòng: Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” chữ in
hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;
Dòng dưới ghi “BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;
Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 45 mm, màu vàng.
2) Mặt sau (hình 02):
Nội dung trên mặt sau có các thông tin:
- Bên trái: Tên các Cơ quan chủ quản: BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM, chữ in hoa, cỡ chữ 7;
- Bên phải:
+ Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, chữ in hoa, cỡ chữ 8;
+ Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, chữ in thường, cỡ chữ 8, phía dưới có đường kẻ ngang;
- THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA TÀU BIỂN VIỆT NAM: Chữ in hoa, kiểu chữ đậm, màu đỏ, cỡ chữ 8;
- Số thẻ: là nơi ghi số hiệu thẻ;
- Họ tên: là nơi ghi họ tên Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam được cấp Thẻ;
- Cơ quan: là nơi ghi tên đơn vị công tác của Sỹ quan kiểm tra tàu biển Việt Nam được cấp thẻ;
- Hà Nội, ngày… tháng... năm...: là nơi ghi ngày cấp Thẻ;
- Hạn sử dụng: là nơi ghi thời hạn sử dụng của Thẻ.
(Phông chữ của Thẻ là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt, phông chữ tiếng Việt Unicode, theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001)
PHỤ LỤC SỐ II
MẪU THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CẢNG BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1) Mặt trước (hình 03) nền màu đỏ tươi, chữ in hoa màu trắng, gồm 02 dòng bằng tiếng Anh:
Dòng trên ghi cụm từ: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM” (CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM) chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;
Dòng dưới ghi cụm từ: “MINISTRY OF TRANSPORT” (BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI) chữ in hoa, kiểu chữ đậm, cỡ chữ 11;
Giữa hai dòng là Quốc huy, đường kính 45 mm, màu vàng.
2) Mặt sau (hình 04):
Nội dung trên mặt sau có các thông tin bằng tiếng Anh:
- Bên trái: Tên các Cơ quan chủ quản: MINISTRY OF TRANSPORT, VIET NAM MARITIME ADMINISTRATION (BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM), chữ in hoa, cỡ chữ 7;
Bên phải:
+ Quốc hiệu: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM” (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM), chữ in hoa, cỡ chữ 8;
+ Tiêu ngữ: bằng tiếng Anh “Independence - Freedom - Happiness” (Độc lập - Tự do - Hạnh phúc), chữ in thường, cỡ chữ 8, phía dưới có đường kẻ ngang;
- PORT STATE CONTROL OFFICER CARD (THẺ SỸ QUAN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC CẢNG BIỂN): kiểu chữ đậm, màu đỏ, cỡ chữ 8;
- No (Số thẻ): là nơi ghi số hiệu thẻ;
- Full name (Họ tên): là nơi ghi họ tên Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển được cấp Thẻ;
- Office (Cơ quan): là nơi ghi tên đơn vị công tác Sỹ quan kiểm tra nhà nước cảng biển được cấp Thẻ;
- Hanoi, date...month...year... (Hà Nội, ngày...tháng...năm...): là nơi ghi ngày cấp Thẻ;
- Valid until (Hạn sử dụng): là nơi ghi hạn sử dụng của Thẻ.
(Phông chữ của Thẻ là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt - phông chữ tiếng Việt Unicode - theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001)
PHỤ LỤC SỐ III
MẪU GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM CẢNG VỤ HÀNG HẢI ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày …. tháng ….. năm 20…..
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP KIỂM TRA TÀU BIỂN
Giám đốc Cảng vụ Hàng hải ...(1)... xác nhận:
Ông/bà: …………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………..
Cơ quan công tác: Cảng vụ Hàng hải...(2)...
đã thực tập kiểm tra tàu biển với kết quả như sau:
| TT | Tên tàu kiểm tra | Ngày Kiểm tra | Nơi kiểm tra | Sỹ quan kiểm tra (hướng dẫn) | Ghi chú |
|||||||
| 1 | | | | | |
| 2 | | | | | |
| … | | | | | |
NGƯỜI THỰC TẬP | GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn A | Nguyễn Văn B
___________________________
1 Tên Cảng vụ Hàng hải nơi thực tập.
2 Tên Cảng vụ Hàng hải nơi công tác.
[1] Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị quyết số A.1052 (27) của Tổ chức Hàng hải quốc tế về Quy trình kiểm tra nhà nước cảng biển năm 2011;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển như sau:”
[1] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[3] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[9] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[10] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.
[11] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 33/2017/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2013/TT-BGTVT ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về sỹ quan kiểm tra tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.