Điều 16. Hỗ trợ công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi trên cạn và thủy sản
1. Hỗ trợ vắc xin, vật tư, hóa chất:
a) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin để phòng, chống các bệnh: Bệnh Tai xanh cho lợn đực giống, lợn nái (bao gồm cả lợn hậu bị để làm giống); bệnh Dịch tả lợn cổ điển, bệnh Dịch tả lợn Châu Phi cho đàn lợn; bệnh Lở mồm long móng cho lợn đực giống, lợn nái (bao gồm cả lợn hậu bị để làm giống), trâu, bò, dê; bệnh Viêm da nổi cục cho đàn trâu, bò; bệnh Dại cho đàn chó, mèo; bệnh Cúm gia cầm cho đàn gà, vịt, ngan, chim cút, bồ câu và những vật nuôi khác có mẫn cảm với bệnh Cúm gia cầm; các bệnh do vi rút, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng trên đàn thủy sản và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới xuất hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua vật tư, hóa chất khử trùng để phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi;
Giao cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh mua sắm, quản lý, phân phối vắc xin, vật tư, hóa chất; cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện tiếp nhận, theo dõi, phân phối, giám sát việc sử dụng vắc xin, vật tư, hóa chất và triển khai thực hiện trên địa bàn.
b) Hồ sơ quyết toán:
- Danh sách tiêm phòng do người đi tiêm phòng lập, có ký nhận về số liều vắc xin của các cơ sở, hộ chăn nuôi, có xác nhận của trưởng thôn/khu phố và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Biên bản bàn giao vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện với nhân viên thú y cấp xã, có sự tham gia của Phòng Nông nghiệp;
- Biên bản nghiệm thu phun hóa chất do người đi phun lập, có xác nhận của trưởng thôn/khu phố, chủ cơ sở (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã,...) và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bảng kê tổng hợp số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng ở từng huyện do cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện lập, có xác nhận của Phòng Nông nghiệp;
- Bảng kê tổng hợp số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng ở cấp xã do nhân viên thú y lập, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua vắc xin, vật tư, hóa chất;
- Phiếu xuất kho vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh cho cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện.
2. Hỗ trợ công tiêm phòng, công phun hóa chất, nhiên liệu chạy máy bơm phun hóa chất để vệ sinh khử trùng tiêu độc (trừ Doanh nghiệp).
a) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ công tiêm phòng vắc xin với mức: 2.500 đồng/lần/con đối với lợn, dê; 3.500 đồng/lần/con đối với trâu, bò, ngựa; 5.900 đồng/lần/con đối với chó, mèo; 350 đồng/lần/con đối với gia cầm cho các tổ chức, cá nhân có quy mô mỗi loại không quá: 40 con trâu, bò; 60 con lợn nái, lợn đực giống (bao gồm cả lợn hậu bị để làm giống); 150 con lợn thịt, dê; 6.000 con gia cầm;
- Hỗ trợ tiền công phun hóa chất phòng, chống dịch với mức: 60 nghìn đồng/lít hoặc 01 kg hóa chất. Hỗ trợ tiền nhiên liệu chạy máy bơm phun hóa chất phòng, chống dịch, xử lý môi trường với mức 02 lít nhiên liệu/lít hóa chất hoặc 01 kg hóa chất.
b) Hồ sơ quyết toán:
- Danh sách cấp nhiên liệu, có ký nhận của người trực tiếp đi phun hóa chất;
- Danh sách tiêm phòng do người đi tiêm phòng lập, có ký nhận về số liều vắc xin của các cơ sở, hộ chăn nuôi, có xác nhận của trưởng thôn/khu phố và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bảng kê số lượng vắc xin, vật tư, hóa chất sử dụng ở cấp huyện do cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện lập, có xác nhận của Phòng Nông nghiệp;
- Phiếu xuất kho vắc xin, vật tư, hóa chất của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh cho cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện;
- Hoá đơn mua nhiên liệu.
3. Hỗ trợ vật tư, phương tiện phục vụ tiêu hủy gia súc, gia cầm:
a) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ vật tư, phương tiện phục vụ tiêu hủy gia súc, gia cầm với mức 03 nghìn đồng/kg hơi;
b) Hồ sơ quyết toán:
- Đơn đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Quyết định tiêu hủy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Biên bản tiêu hủy có sự tham gia của: Chủ hộ chăn nuôi, trưởng thôn/khu phố, nhân viên thú y cấp xã, cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện, Phòng Nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bảng kê số lượng, trọng lượng gia súc, gia cầm bị tiêu hủy của từng hộ do Ủy ban nhân dân cấp xã lập, có xác nhận của cơ quan chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp huyện.
4. Hỗ trợ kinh phí mua vôi để khử trùng tiêu độc môi trường:
a) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí mua vôi để khử trùng tiêu độc môi trường tại vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, vùng nghi có dịch, nơi có ổ dịch cũ, nơi có nguy cơ lây nhiễm cao và các tháng phát động khử trùng tiêu độc môi trường do các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Ngân sách cấp huyện đảm bảo tối thiểu 50%, phần còn lại do ngân sách cấp xã chịu trách nhiệm chi.
b) Hồ sơ quyết toán:
- Đơn đề nghị thanh toán của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua Phòng Nông nghiệp;
- Bảng kê số lượng vôi sử dụng của từng thôn/khu phố do cộng tác viên thú y thôn/khu phố lập, có xác nhận của trưởng thôn/khu phố, nhân viên thú y cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua vôi của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Hỗ trợ người làm công tác phòng, chống dịch:
a) Nội dung và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100 nghìn đồng/ngày công thực tế làm việc, 200 nghìn đồng/ngày nghỉ, ngày lễ đối với lực lượng tham gia phòng, chống dịch;
- Hỗ trợ 80 nghìn đồng/ngày công thực tế làm việc đối với lực lượng trưng tập (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ);
- Hỗ trợ 100% trang phục bảo hộ theo yêu cầu công việc và kinh phí kiểm tra sức khoẻ, khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế của nhà nước nếu bị nhiễm bệnh hoặc nghi bị nhiễm bệnh từ gia súc, gia cầm;
- Hỗ trợ kinh phí thuê nhà cho các đội kiểm dịch cơ động liên ngành cấp tỉnh với mức không quá 05 triệu đồng/đội/tháng;
Cấp nào huy động thì ngân sách cấp đó đảm bảo chi trả, đối với cấp tỉnh giao cơ quan quản lý chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y cấp tỉnh thực hiện thanh, quyết toán.
b) Điều kiện hỗ trợ:
- Người được hưởng hỗ trợ là: Thành viên ban chỉ đạo, tổ giúp việc phòng, chống dịch bệnh động vật các cấp; công chức, viên chức, người lao động tham gia phòng, chống dịch theo quyết định phân công, điều động của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y cấp tỉnh; công chức, viên chức thuộc các đội Kiểm dịch cơ động liên ngành tham gia nhiệm vụ phòng, chống dịch theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; những người làm nhiệm vụ tại các chốt kiểm dịch theo Quyết định phân công, điều động của Ban chỉ đạo phòng chống dịch các cấp. Trường hợp không thành lập Ban chỉ đạo thì theo Quyết định phân công, điều động của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Những người được trưng tập tham gia công tác phòng, chống dịch theo quyết định của các cấp có thẩm quyền;
- Người tham gia phòng, chống dịch bệnh động vật chỉ được hưởng hỗ trợ một vị trí tham gia có mức hỗ trợ cao nhất;
- Thời gian thực hiện hỗ trợ: Kể từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp chưa đủ điều kiện công bố dịch, thời gian tính từ ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên hoặc có kết quả xét nghiệm khẳng định bệnh đến khi kết thúc ổ dịch.
c) Hồ sơ quyết toán:
- Quyết định công bố dịch và công bố hết dịch của cơ quan có thẩm quyền hoặc các văn bản chứng minh ngày xuất hiện ổ dịch đầu tiên (biên bản xác minh dịch bệnh của cơ quan chuyên ngành thú y, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm);
- Văn bản điều động, phân công, trưng tập tham gia phòng chống dịch;
- Bảng chấm công theo ngày công thực tế do tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị được phân cấp nhiệm vụ chi lập;
- Hợp đồng thuê nhà (đối với đội kiểm dịch cơ động liên ngành cấp tỉnh);
- Hồ sơ thanh toán kinh phí khám chữa bệnh (nếu có).
Mục 3. HỖ TRỢ ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT