Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
b) Điều 22 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;
c) Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất;
d) Điều 10 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
đ) Điều 6 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
e) Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g) Khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Quy định chuyển tiếp
Tổ chức đang hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đủ điều kiện được hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024 phải thực hiện thủ tục đăng ký danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính theo quy định của pháp luật đất đai năm 2024.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng TTĐT Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Lưu: VT, CQHPTTNĐ. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Mẫu số | Tên mẫu |
||||
| 1 | Mẫu số 01 | Phiếu đánh giá của học viên về chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất |
| 2 | Mẫu số 02 | Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất |
| 3 | Mẫu số 03 | Danh sách cá nhân được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất |
| 4 | Mẫu số 04 | Danh sách tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên kèm theo văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường |
Mẫu số 01
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT1
..., ngày... tháng... năm...
Nhằm đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất; chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà về các nội dung liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một số thông tin sau đây:
1. Họ và tên (không bắt buộc): ..............................................................................
2. Nơi công tác (không bắt buộc): .........................................................................
2. Tên khóa học: .................................................................................................
3. Thời gian tổ chức: ...........................................................................................
4. Đơn vị tổ chức: ...............................................................................................
5. Địa điểm tổ chức: ............................................................................................
Câu 2. Dưới đây là các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu mà Ông/Bà trực tiếp được học tập. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí, khoanh tròn vào ô số đó.
Mức độ đánh giá
1 | 2 | 3 | 4 | 5
Không đạt | Đạt | Khá | Tốt | Rất tốt
| TT | Nội dung | Mức độ đánh giá | | | | |
||||||||
| 1 | Cơ sở đào tạo đã thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đúng theo thời gian, hình thức trong kế hoạch của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 2 | Chuyên đề học đã đạt được mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 3 | Nội dung chuyên đề phù hợp với nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất của học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 4 | Giảng viên giảng dễ hiểu, nhiệt tình, trách nhiệm cao; giải đáp tốt các câu hỏi của học viên | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 5 | Giảng viên thực hiện đúng theo kế hoạch giảng dạy về nội dung và thời gian | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| ... | ....... | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Ý kiến đóng góp khác:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
_________________
1 Ngoài các nội dung quy định tại Mẫu này, Cơ sở đào tạo có thể bổ sung các nội dung cần xin ý kiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới phương pháp giảng dạy; công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng trong quá trình tổ chức đào tạo.
Mẫu số 02
GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT
Trang 1:
Trên cùng là Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng. Tiếp đến là hình Quốc huy nổi, màu nhũ vàng.
Dòng chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 20, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng.
Sau đó là dòng chữ “HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 18, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu nhũ vàng.
Trang 2:
Dòng trên cùng là "TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT" được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;
Tiếp theo là ảnh màu (4x6cm) của học viên được cấp Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất có đóng dấu giáp lai của Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.
Dòng chữ “Mã Giấy Chứng nhận:...” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen, có cấu trúc gồm tập hợp 09 ký tự như sau:
| AB | 24 | 00001 |
||||
Trong đó:
a) Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện thông tin của Cơ sở đào tạo;
b) Hai (02) ký tự tiếp theo thể hiện thông tin năm phát hành;
b) Năm (05) ký tự cuối của mã Giấy chứng nhận thể hiện số thứ tự phát hành của Giấy chứng nhận trong phạm vi một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) và bắt đầu từ 00001.
Trang 3:
Trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Dòng chữ dưới “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; phía dưới có dòng kẻ ngang, nét liền có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Dòng chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiếp đến là dòng chữ tên người đại diện theo pháp luật “TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT”, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 10, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Các dòng ghi “Cấp cho ông/bà:”, “Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/ĐDCN”, “Ngày cấp”, “Nơi cấp”; “Đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất từ ngày... đến ngày....” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, màu đen.
Dòng chữ “....., ngày... tháng... năm…” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, màu đen.
Tiếp đến là “TÊN NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 10, viết in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiếp đến là ký tên và đóng dấu của Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.
Trang 4:
Nội dung được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, màu trắng.
Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận như sau:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (QUỐC HUY) GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT | Người được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất phải chấp hành các quy định sau đây: 1. Không được sửa chữa, tẩy xóa lên bề mặt hoặc nội dung của Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất; 2. Không được cho thuê, cho mượn hoặc cho các tổ chức, cá nhân khác sử dụng tên và Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất của mình để thực hiện các hoạt động tư vấn xác định giá đất; 3. Không được sử dụng vào các mục đích khác mà pháp luật không cho phép. | |
||||
| Trang bìa 1 | Trang bìa 4 | |
| TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT Ảnh 4x6 của người được cấp Giấy Chứng nhận (đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất) Mã Giấy chứng nhận: | Ảnh 4x6 của người được cấp Giấy Chứng nhận (đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT Cấp cho ông/ bà: Số CMND/CCCD/HC/ĐDCN: Ngày cấp: Nơi cấp: Đã hoàn thành khóa đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ về giá đất từ ngày ... đến ngày ... ....., ngày ... tháng ... năm ... TÊN NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT (Ký tên, đóng dấu) |
| Ảnh 4x6 của người được cấp Giấy Chứng nhận (đóng dấu giáp lai của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất) | | |
| Trang 2 | Trang 3 | |
Mẫu số 03
TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HOÀN THÀNH KHÓA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT
(Lớp/Khóa: ........................)
Thời gian lớp học/khóa học từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
(Kèm theo Quyết định cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất số ...ngày ... tháng... năm ...)
| STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số CMND/ CCCD/ HC/ ĐDCN | Giới tính | Ngày cấp | Nơi cấp | Mã Giấy Chứng nhận | Ngành/ chuyên ngành đào tạo đại học trở lên | Ngày tốt nghiệp | Tên đơn vị công tác | Ảnh |
|||||||||||||
| | | | | | | | | | | | |
Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ tên) | …., ngày ... tháng ... năm ... Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 04
ỦY BAN NHÂN DÂN [1] [2] | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ... | Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Căn cứ quy định tại Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất, Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất; căn cứ danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên do tổ chức tư vấn xác định giá đất đăng ký, thay đổi, bổ sung, [2] lập danh sách tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên (đính kèm).
[2] kính báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến.
[2] trân trọng cảm ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường./.
Nơi nhận: - Như trên; - ... | ĐẠI DIỆN
Ghi chú:
[1] Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
[2] Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh.
DANH SÁCH TỔ CHỨC TƯ VẤN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
(kèm theo Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của [2])
| STT | Tên tổ chức tư vấn xác định giá đất | Loại hình (tổ chức/đơn vị sự nghiệp công lập) | Đủ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 162 (1) | Năm đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá | Số lượng cá nhân đã được cấp thẻ Thẩm định viên về giá trong tổ chức | Tổng số lượng cá nhân đủ điều kiện hành nghề định giá đất trong tổ chức mà đã được đăng ký định giá viên | | | Tổng số lượng cá nhân trong tổ chức thực hiện đăng ký, thay đổi, bổ sung | | | |
||||||||||||||
| | | | | | | Số lượng cá nhân được cấp Giấy chứng nhận của Cơ sở đào tạo | Số lượng cá nhân đã được cấp Chứng chỉ định giá đất (2) | Số lượng cá nhân được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học (3) | Số lượng cá nhân được cấp Giấy Chứng nhận của Cơ sở đào tạo | Số lượng cá nhân đã được cấp Chứng chỉ định giá đất (2) | Số lượng cá nhân được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học (3) | Tổng |
| | | | | | | | | | | | | |
___________________
(1) Đánh dấu X nếu tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, nếu đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;
(2) Chứng chỉ định giá đất còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định của pháp luật.
(3) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mà chưa được cấp Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ ĐỊNH GIÁ VIÊN
(kèm theo Công văn số... ngày ... tháng ... năm ... của [2])
| STT | Họ và tên | Số CMND/ CCCD/ HC/ ĐDCN | Ngày cấp | Nơi cấp | Loại Chứng chỉ/ Giấy chứng nhận (1) | | | Mã Giấy Chứng nhận/ Số Chứng chỉ định giá đất/ Số Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học | Tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất | Khóa học | Tên trường đào tạo ngành/ chuyên ngành | Ngành/ chuyên ngành đào tạo | Ngày tốt nghiệp | Thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo | Tên tổ chức tư vấn xác định giá đất |
|||||||||||||||||
| | | | | | Giấy Chứng nhận của Cơ sở đào tạo | Chứng chỉ định giá đất (2) | Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học (3) | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | |
(1) Đánh dấu X vào loại Chứng chỉ, Giấy chứng nhận của cá nhân;
(2) Chứng chỉ định giá đất còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
(3) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mà chưa được cấp Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Phần nội dung pháp luật chung
1. Một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai (16 tiết lý thuyết, 4 tiết thực hành)
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
b) Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
c) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
d) Tài chính đất đai, giá đất
đ) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu giá đất
2. Một số nội dung của pháp luật khác liên quan đến định giá đất (12 tiết lý thuyết, 4 tiết thực hành)
a) Một số nội dung của pháp luật về thẩm định giá
b) Một số nội dung của pháp luật về xây dựng
c) Một số nội dung của pháp luật về kinh doanh bất động sản
d) Một số nội dung của pháp luật khác có liên quan
II. Phần nội dung pháp luật về giá đất
1. Phương pháp định giá đất (15 tiết lý thuyết, 08 tiết thực hành)
a) Nguyên tắc, căn cứ định giá đất, thời điểm định giá đất
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
c) Phương pháp so sánh
- Khái niệm phương pháp so sánh
- Điều kiện áp dụng theo phương pháp so sánh
- Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp so sánh
d) Phương pháp thu nhập
- Khái niệm phương pháp thu nhập
- Điều kiện áp dụng theo phương pháp thu nhập
- Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thu nhập
đ) Phương pháp thặng dư
- Khái niệm phương pháp thặng dư
- Điều kiện áp dụng theo phương pháp thặng dư
- Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp thặng dư
e) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
- Khái niệm phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
- Điều kiện áp dụng theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
- Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
2. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất (20 tiết lý thuyết, 08 tiết thực hành)
a) Trường hợp áp dụng bảng giá đất
b) Căn cứ xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
c) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
d) Công tác chuẩn bị xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
đ) Trình tự, thủ tục xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
3. Định giá đất cụ thể (10 tiết lý thuyết, 01 tiết thực hành)
a) Trường hợp áp dụng giá đất cụ thể
b) Căn cứ định giá đất cụ thể
c) Công tác chuẩn bị định giá đất cụ thể
d) Trình tự định giá đất cụ thể
4. Tư vấn xác định giá đất (06 tiết lý thuyết)
a) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất
b) Tổ chức hoạt động tư vấn xác định giá đất
c) Cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất
5. Thực hành và viết báo cáo (01 tiết lý thuyết, 15 tiết thực hành)
a) Nội dung thực hành (trong đó có bài tập xác định giá đất cụ thể đối với 04 phương pháp định giá đất)
b) Đề cương báo cáo.