Điều 20. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: VT, PC (2). | XÁC NHẬN VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Duy Lâm
PHỤ LỤC I
SẢN PHẨM CÙNG KIỂU LOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất theo cùng một dây chuyền công nghệ.
2. Đối với các xe có sự thay đổi nhằm tăng tính tiện nghi và thẩm mỹ vẫn có thể coi là sản phẩm cùng kiểu loại nếu sản phẩm vẫn thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và không thay đổi các thông số kỹ thuật dưới đây:
- Loại xe;
- Nhãn hiệu xe;
- Kích thước và trọng lượng cơ bản của xe (sai lệch không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định tại các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành);
- Số người cho phép chở;
- Kiểu dáng, kết cấu của cabin(*), khung hoặc thân vỏ xe;
- Động cơ, hệ thống truyền lực(*);
- Loại nhiên liệu sử dụng(*);
- Hệ thống phanh: kiểu dẫn động, cơ cấu phanh;
- Hệ thống lái: kiểu cơ cấu lái(*);
- Hệ thống treo: kiểu hệ thống treo, kiểu kết cấu của bộ phận đàn hồi;
- Hệ thống chuyển động: kiểu loại cầu bị động;
- Cơ cấu chuyên dùng (nếu có).
Ghi chú:(*) Không áp dụng đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
A. Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây:
1) Lời nói đầu: Trong phần này cần giới thiệu được mục đích của việc thiết kế sản phẩm và các yêu cầu mà thiết kế cần phải đáp ứng.
2) Bố trí chung của xe thiết kế, tính toán về trọng lượng và phân bố trọng lượng, tính toán lựa chọn trang thiết bị chuyên dùng lắp trên xe (nếu có), thuyết minh về đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe thiết kế và của xe cơ sở (nếu có).
3) Tính toán các đặc tính động học, động lực học và kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống theo các nội dung như sau:
| STT | Nội dung tính toán | | Loại hình sản xuất | | |
|||||||
| | | | Sản xuất từ xe cơ sở đã được chứng nhận | Sản xuất từ linh kiện rời hoặc xe chưa được chứng nhận | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc |
| a | Tính toán các đặc tính động học và động lực học | | | | |
| 1 | Động lực học kéo và khả năng tăng tốc của xe | | x (1) | x | |
| 2 | Tính ổn định ngang, ổn định dọc của xe khi không tải và khi đầy tải | | x | x | x |
| 3 | Tính ổn định của xe khi quay vòng | | x | x | |
| 4 | Tính ổn định của xe có lắp cơ cấu chuyên dùng khi cơ cấu chuyên dùng hoạt động (2) | | x | x | x |
| 5 | Động học lái | | x (3) | x | x (4) |
| 6 | Động học quay vòng của đoàn xe | | | | x |
| 7 | Động lực học khi phanh | | | x | x |
| 8 | Động học cơ cấu nâng hạ thùng chở hàng (5) | | x | x | x |
| b | Tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống | | | | |
| 1 | Khung xe | | x (6) | x | x |
| 2 | Khung xương của thân xe; Dầm ngang sàn xe hoặc dầm ngang của thùng chở hàng; Liên kết của thân xe hoặc thùng chở hàng với khung xe. | | x | x | x |
| 3 | Khung xương ghế và liên kết của ghế với sàn xe | | x | x | x (7) |
| 4 | Hộp số | | | x | |
| 5 | Trục các đăng | | x (8) | x | |
| 6 | Cầu xe | | | x | x |
| 7 | Lốp xe | | | x | x |
| 8 | Cơ cấu lái; Dẫn động lái | | | x | x (4) |
| 9 | Cơ cấu phanh, Dẫn động phanh | | | x | x |
| 10 | Hệ thống treo | | | x | x |
| 11 | Xi téc | Vỏ xi téc ở trạng thái vận hành và trạng thái chịu áp suất (nếu có) | x | x | x |
| | | Mối hàn giữa xi téc và chân đỡ | x | x | x |
| 12 | Chốt kéo sơ mi rơ moóc; Liên kết chốt kéo với khung sơ mi rơ moóc | | | | x |
| 13 | Chốt hãm contenơ | | | | x |
| 14 | Liên kết giữa các bộ phận của trang thiết bị chuyên dùng; Liên kết các trang thiết bị chuyên dùng với khung xe | | x | x | x |
| 15 | Các tính toán khác (nếu có) (9) | | x | x | x |
| Ghi chú: x: Có áp dụng. : Không áp dụng (1) : Chỉ áp dụng đối với xe có kích thước bao lớn hơn xe cơ sở (2) : Chỉ áp dụng với các xe như: Ôtô cần cẩu, Ô tô tải có lắp cần cẩu, Ô tô nâng người làm việc trên cao, Ô tô tải tự đổ, … (3) : Chỉ áp dụng khi có sự thay đổi chiều dài cơ sở của xe cơ sở (4) : Chỉ áp dụng đối với xe có trang bị hệ thống lái. (5) : Chỉ áp dụng đối với xe có trang bị cơ cấu nâng hạ thùng chở hàng. (6) : Chỉ áp dụng trong các trường hợp sau: - Khi có sự thay đổi về kết cấu khung xe của xe cơ sở (như nối táp, gia cường). - Đối với ô tô tải có lắp cần cẩu: Tính toán kiểm nghiệm bền dầm dọc của khung xe tại trạng thái nâng hàng gây ra mô men uốn lớn nhất về phía sau. (7) : Chỉ áp dụng đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc chở người. (8) : Chỉ áp dụng khi có sự thay đổi chiều dài của trục các đăng. (9) : Chỉ áp dụng đối với những nội dung tính toán kiểm nghiệm bền cho các chi tiết, tổng thành khác tùy thuộc vào đặc điểm kết cấu cụ thể của từng loại phương tiện được thiết kế và loại hình sản xuất, lắp ráp thực tế. Trường hợp có cơ sở để kết luận sự thỏa mãn về độ bền của các chi tiết, tổng thành, hệ thống thuộc các hạng mục bắt buộc phải tính toán kiểm nghiệm bền nêu trên thì trong thuyết minh phải nêu rõ lý do của việc không tính toán kiểm nghiệm bền đối với các hạng mục này. | | | | | |
4. Kết luận chung của bản thuyết minh;
5. Mục lục và các tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế.
B. Bản vẽ kỹ thuật:
- Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới;
- Bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe (Riêng đối với các xe được thiết kế từ xe cơ sở thì chỉ là các bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe cơ sở);
- Bản vẽ kết cấu và các thông số kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước.
Các bản vẽ kỹ thuật nói trên phải được trình bày theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
PHỤ LỤC III
Mẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số (N 0 ):
GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế số: Ngày:
Căn cứ vào kết quả thẩm định tại biên bản thẩm định số: Ngày:
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Chứng nhận:
Ký hiệu thiết kế:
Cơ sở thiết kế:
Địa chỉ:
Cơ sở SXLR:
Địa chỉ:
ĐÃ ĐƯỢC CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM THẨM ĐỊNH
Nội dung chính của bản thiết kế:
Ngày tháng năm CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể.
PHỤ LỤC IV[1]
HẠNG MỤC VÀ ĐỐI TƯỢNG PHẢI KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Hạng mục kiểm tra (*) | Đối tượng kiểm tra (***) | | |
||||||
| | | Ô tô | Rơ moóc và Sơ mi rơ moóc | Linh kiện (**) |
| 1 | Số nhận dạng (VIN) | - | X (8) | - |
| 2 | Yêu cầu an toàn chung | X | X | - |
| 3 | Khối lượng và kích thước | X | X | - |
| 4 | Hệ thống phanh | X | X | - |
| 5 | Đèn chiếu sáng phía trước | X | - | X |
| 6 | Đèn tín hiệu | X | X | - |
| 7 | Đồng hồ đo tốc độ | X (1) | - | - |
| 8 | Còi | X | - | - |
| 9 | Khí thải | X (2) | - | - |
| 10 | Độ ồn khi xe đỗ tại chỗ (không áp dụng đối với xe có động cơ đốt trong không hoạt động khi xe đỗ tại chỗ) | X | - | - |
| 11 | Kính an toàn | X | - | X |
| 12 | Gương chiếu hậu hoặc thiết bị quan sát phía sau | X | - | X |
| 13 | Lốp xe | X | X | X |
| 14 | Vành bánh xe (hợp kim nhẹ) | X (3) | - | X (3) |
| 15 | Kết cấu an toàn chống cháy của xe cơ giới | X (4) | X | X |
| 16 | An toàn chống cháy của vật liệu sử dụng trong kết cấu nội thất xe cơ giới | X (5) | - | X (5) |
| 14 | Chạy thử | X (6) | X (6) | - |
| 15 | Thử kín nước | X (7) | - | - |
| Ghi chú: X Áp dụng; - Không áp dụng; (*) Theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định hiện hành; (**) + Áp dụng đối với linh kiện thay thế, linh kiện sử dụng lắp ráp xe cơ giới; + Không áp dụng đối với linh kiện đã được lắp trên xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước mà các xe này đã được kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận hoặc xuất xưởng theo quy định (xe cơ sở) khi thực hiện kiểm tra, chứng nhận các loại xe cơ giới sản xuất, lắp ráp từ các xe cơ sở này; (***) Các xe sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở nếu các hạng mục kiểm tra không có sự thay đổi so với xe cơ sở đã được kiểm tra, thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoặc cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng thì chỉ thực hiện kiểm tra nhận dạng, tình trạng hoạt động, chỉ tiêu chất lượng trên thiết bị khi xuất xưởng (nếu có). Các ghi chú khác: (1) Không áp dụng kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ đối với xe cơ giới sản xuất từ xe cơ sở nếu không có sự thay đổi về kết cấu, cách thức hiện thị so với xe cơ sở; (2) Kiểm tra thử nghiệm khí thải theo phương pháp thử nhanh nếu đáp ứng được các yêu cầu về việc thừa nhận, mở rộng kết quả của xe cơ sở đã thử nghiệm và chứng nhận; (3) Áp dụng đối với ô tô con (nhóm M1), ô tô tải có khối lượng toàn bộ không quá 3,5 tấn (nhóm N1); (4) Không áp dụng kiểm tra, thử nghiệm đối với xe cơ giới sản xuất từ xe cơ sở; (5) Chỉ áp dụng đối với ô tô khách có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 5 tấn và số người cho phép chở (kể cả người lái) trên 22 người (không áp dụng đối với ô tô khách thành phố); (6) Không áp dụng đối với xe sản xuất từ xe cơ sở nếu không có sự thay đổi các kết cấu, hệ thống, tổng thành chính liên quan đến an toàn đã lắp trên xe cơ sở; việc kiểm tra chạy thử trên đường chỉ thực hiện để kiểm tra, đánh giá đối với các hạng mục có sự thay đổi so với xe cơ sở và các ảnh hưởng liên quan (nếu có); (7) Áp dụng kiểm tra đối với xe chở người; không áp dụng đối với trường hợp xe sản xuất từ ô tô cơ sở không có sự thay đổi về thân vỏ xe làm ảnh hưởng đến độ kín của xe; (8) Không áp dụng đối với trường hợp xe được sản xuất từ xe cơ sở đã có số khung. | | | | |
PHỤ LỤC V[19]
Mẫu - BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢN ĐĂNG KÝ CÁC THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT Ô TÔ
1. | Thông tin chung
1.1. | Cơ sở sản xuất:
1.1.1. | Địa chỉ:
1.1.2. | Điện thoại: | Fax:
1.1.3. | Người đại diện: | Chức danh:
1.2. | Xưởng lắp ráp:
1.2.1. | Địa chỉ xưởng lắp ráp:
1.3. | Loại phương tiện:
1.4. | Nhãn hiệu: | Số loại:
1.5. | Mã nhận dạng phương tiện (VIN)
1.5.1. | Mã số VIN:
1.5.2. | Vị trí:
1.6. | Nơi đóng số khung (số VIN): | Nơi đóng số động cơ:
2. Các thông số và tính năng kỹ thuật cơ bản
2.1. | Khối lượng
2.1.1. | Khối lượng bản thân: (kg)
2.1.1.1. | Phân bố lên trục 1: (kg) 2.1.1.3. Phân bố lên trục 3: | (kg)
2.1.1.2. | Phân bố lên trục 2: (kg) 2.1.1.4. Phân bố lên trục 4: | (kg)
2.1.1.5. Phân bố lên trục 5: | (kg)
2.1.2. | Khối lượng hàng hóa chuyên chở(*):
2.1.2.1. | Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: | (kg)
2.1.2.2. | Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế: | (kg)
2.1.3. | Số người cho phép chở kể cả người lái: | (người)
2.1.4. | Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: | (kg)
2.1.4.1. | Phân bố lên trục 1: (kg) | 2.1.4.3. Phân bố lên trục 3: | (kg)
2.1.4.2. | Phân bố lên trục 2: (kg) | 2.1.4.4. Phân bố lên trục 4: | (kg)
2.1.4.5. Phân bố lên trục 5: | (kg)
2.1.5. | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: | (kg)
2.1.5.1. | Phân bố lên trục 1: (kg) | 2.1.5.3. Phân bố lên trục 3: | (kg)
2.1.5.2. | Phân bố lên trục 2: (kg) | 2.1.5.4. Phân bố lên trục 4: | (kg)
2.1.5.5. Phân bố lên trục 5: | (kg)
2.1.6. | Khối lượng cho phép lớn nhất trên trục:
2.1.6.1. | Trục 1: | (kg) | 2.1.6.3. Trục 3: | (kg)
2.1.6.2. | Trục 2: | (kg) | 2.1.6.4. Trục 4: | (kg)
2.1.6.5. Trục 5: | (kg)
2.1.7. | Khối lượng kéo theo (*) :
2.1.7.1. | Khối lượng kéo theo theo thiết kế: | (kg)
2.1.7.2. | Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông: | (kg)
2.1.8. | Tỷ lệ giữa công suất động cơ và khối lượng toàn bộ
2.1.8.1. | Tỷ lệ giữa công suất động cơ và khối lượng toàn bộ theo thiết kế | (kW/ kg)
2.1.8.2. | Tỷ lệ giữa công suất động cơ và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: | (kW/ kg)
2.2. | Kích thước
2.2.1. | Kích thước (dài x rộng x cao): x x | (mm)
2.2.2. | Khoảng cách trục: | (mm)
2.2.3. | Kích thước lòng thùng xe/ bao ngoài xi téc: (dài x rộng x cao) (*) x x | (mm)
2.2.4. | Chiều dài đầu/đuôi xe: / | (mm)
2.2.6 | Khoảng cách từ tâm lỗ lắp chốt kéo đến điểm đầu tiên của ô tô đầu kéo: | (mm)
2.2.5. | Vết bánh xe trước/sau: / | (mm)
2.2.6. | Khoảng sáng gầm xe: | (mm)
2.3. | Động cơ
2.3.1. | Nhà sản xuất động cơ:
2.3.2. | Kiểu:
2.3.3. | Loại:
2.3.4. | Đường kính xi lanh, hành trình piston: (mm) x | (mm)
2.3.5. | Thể tích làm việc: (cm 3 )
2.3.6. | Tỷ số nén:
2.3.7. | Công suất lớn nhất/ tốc độ quay: (kW/vòng/phút) Theo tiêu chuẩn:
2.3.8. | Mô men lớn nhất/ tốc độ quay: (N.m/vòng/phút)
2.3.9. | Tốc độ không tải nhỏ nhất: (Vòng/phút)
2.3.10. | Vị trí lắp động cơ:
2.3.11. | Loại nhiên liệu:
2.3.12. | Một số thông số liên quan đến khí thải của xe (**)
2.3.12.1. | Đối với xe lắp động cơ diesel
2.3.12.1.1. | Bơm cao áp (Feed pump):
2.3.12.1.2. | Bộ nạp tăng áp (Turbocharger):
2.3.12.1.3. | Thiết bị làm mát trung gian (Intercooler):
2.3.12.1.4. | Bộ tuần hoàn khí xả (EGR):
2.3.12.1.5. | Bộ xử lý xúc tác (Catalytic converter):
2.3.12.1.6. | Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm khác (Other pollution control devices):
2.3.12.2. | Đối với xe lắp động cơ xăng
2.3.12.2.1. | Hệ thống cung cấp nhiên liệu (Fuel feed):
2.3.12.2.2. | Bộ điều khiển (ECU):
2.3.12.2.3. | Bộ nạp tăng áp (Turbocharger):
2.3.12.2.4. | Bộ xử lý xúc tác (Catalytic converter):
2.3.12.2.5. | Cảm biến ô xy (Oxygen sensor):
2.3.12.2.6. | Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm khác (Other pollution control devices) :
2.3.12.3. | Đối với xe lắp động cơ sử dụng LPG/ CNG
2.3.12.3.1 | Bộ điều khiển điện từ cấp nhiên liệu LPG/ CNG cho động cơ:
2.3.13. | Thùng nhiên liệu
2.3.13.1. | Thùng nhiên liệu chính
2.3.13.1.1. | Thể tích: (cm 3 ) | 2.3.13.1.2. Vị trí lắp đặt:
2.3.13.2. | Thùng nhiên liệu phụ
2.3.13.2.1 | Thể tích: (cm 3 ) | 2.3.13.2.2. Vị trí lắp đặt:
2.3.14. | Hệ thống điện:
2.3.14.1. | Máy phát điện
2.3.14.1.1. | Kiểu: | 2.3.14.1.2. Điện áp ra danh nghĩa: (V)
2.3.14.2. | Máy khởi động:
2.3.14.3. | Ắc quy:
2.3.15. | Tiêu hao nhiên liệu: (1/100km) tại tốc độ km/h.
2.4. Hệ thống truyền lực
2.4.1 | Ly hợp:
2.4.1.1. | Kiểu và loại: | 2.4.1.2. Dẫn động:
2.4.2. | Hộp số:
2.4.2.1. | Kiểu và loại: | 2.4.2.2. Điều khiển hộp số:
2.4.3. | Hộp số phụ/ Phân phối:
2.4.3.1. | Kiểu và loại: | 2.4.3.2. Điều khiển hộp số phụ:
2.4.4. | Tỷ số truyền ở các tay số:
I1:……..; II1……….;…………… I2:……..; II2……….;…………… | Số lùi: ………… Số phụ I: …………... Số lùi: ………… Số phụ II: …………..
2.4.5. | Công thức bánh xe:
2.4.6. | Cầu chủ động:
2.4.7. | Loại cầu xe:
2.4.7.1. | Trục 1 : | 2.4.7.3. Trục 3 :
2.4.7.2. | Trục 2 : | 2.4.7.4. Trục 4:
2.4.7.5. Trục 5:
2.4.8. | Truyền động tới các cầu chủ động:
2.4.9. | Tỷ số truyền lực cuối cùng:
2.4.10. | Vận tốc lớn nhất khi toàn tải ở tay số cao nhất: (km/h)
2.4.11. | Độ dốc lớn nhất xe vượt được: (%)
2.5. | Hệ thống treo
2.5.1. | Kiểu treo trục 1: | Giảm chấn trục 1:
2.5.2. | Kiểu treo trục 2: | Giảm chấn trục 2:
2.5.3. | Kiểu treo trục 3: | Giảm chấn trục 3:
2.5.4. | Kiểu treo trục 4: | Giảm chấn trục 4:
2.5.5. | Kiểu treo trục 5: | Giảm chấn trục 5:
2.5.6. | Bộ phận hướng:
2.5.7. | Số lượng lá nhíp (chính + phụ) trên trục 1/2/3/4/5:
2.5.8. | Bánh xe và lốp:
2.5.8.1. | Trục 1: Số lượng: Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị:…)
2.5.8.2. | Trục 2: Số lượng: Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị:…)
2.5.8.3. | Trục 3: | Số lượng: | Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị:…)
2.5.8.4. | Trục 4: | Số lượng: | Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị:…)
2.5.8.5. | Trục 5: | Số lượng: | Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị:…)
2.6. | Hệ thống lái
2.6.1. | Kiểu và loại cơ cấu lái:
2.6.2. | Tỷ số truyền:
2.6.3. | Dẫn động và trợ lực lái:
2.6.4. | Góc quay lớn nhất của bánh xe dẫn hướng
2.6.4.1. | Về bên phải: | Số vòng quay vô lăng lái: | (vòng)
2.6.4.2. | Về bên trái: | Số vòng quay vô lăng lái: | (vòng)
2.6.5. | Góc đặt bánh xe
2.6.5.1. | Độ chụm bánh trước: | (mm)
2.6.5.2. | Góc nghiêng ngoài bánh trước: | (độ)
2.6.5.3. | Góc nghiêng trong mặt phẳng dọc/ngang của trụ quay lái: | (độ)
2.6.6. | Bánh kính quay vòng nhỏ nhất: | (m)
2.7 | Hệ thống phanh
2.7.1. | Phanh chính:
2.7.1.1. | Trục 1 : | 2.7.1.3. Trục 3 :
2.7.1.2 | Trục 2 : | 2.7.1.4. Trục 4 :
2.7.1.5. Trục 5 :
2.7.2. | Dẫn động phanh chính:
2.7.3. | Áp suất làm việc (đối với phanh khí nén): | (kG/cm 2 )
2.7.4. | Phanh đỗ xe:
2.7.4.1. | Kiểu:
2.7.4.2. | Dẫn động phanh đỗ xe:
2.7.5. | Hệ thống phanh dự phòng:
2.7.6. | Trang thiết bị trợ giúp điều khiển hệ thống phanh (ABS, EBD, ...):
2.8. | Thân xe
2.8.1. | Kiểu thân xe/cabin:
2.8.2. | Cửa sổ/cửa thoát hiểm:
2.8.2.1. | Số lượng: | 2.8.2.2. Loại kính:
2.8.3. | Gương chiếu hậu lắp trong/ngoài xe: | Số lượng:
2.8.4. | Hệ thống thông gió:
2.8.5. | Hệ thống điều hòa:
2.8.6. | Dây đai an toàn:
2.8.6.1. | Dây đai an toàn cho người lái:
2.8.6.2. | Dây đai an toàn cho hành khách: | Số lượng:
2.8.7. | Gạt mưa và phun nước rửa kính:
2.9. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và các trang thiết bị khác
2.9.1. | Đèn chiếu sáng phía trước (xa/ gần):
2.9.1.1. | Số lượng: | 2.9.1.2. Màu sắc:
2.9.2. | Đèn sương mù:
2.9.2.1. | Số lượng: | 2.9.2.2 Màu sắc:
2.9.3. | Đèn soi biển số phía sau:
2.9.3.1. | Số lượng: | 2.9.3.2. Màu sắc:
2.9.4. | Đèn phanh:
2.9.4.1. | Số lượng: | 2.9.4.2. Màu sắc:
2.9.5. | Đèn lùi:
2.9.5.1. | Số lượng: | 2.9.5.2. Màu sắc:
2.9.6. | Đèn kích thước trước/sau:
2.9.6.1. | Số lượng: | 2.9.6.2. Màu sắc:
2.9.7. | Đèn báo rẽ trước/sau/bên:
2.9.7.1. | Số lượng: | 2.9.7.2. Màu sắc:
2.9.8. | Đèn đỗ xe:
2.9.8.1. | Số lượng: | 2.9.8.2. Màu sắc:
2.9.9. | Tấm phản quang:
2.9.9.1. | Số lượng: | 2.9.9.2. Màu sắc:
2.9.10. | Đèn cảnh báo nguy hiểm:
2.9.10.1. | Số lượng: | 2.9.10.2. Màu sắc:
2.10. | Trang thiết bị chuyên dùng
2.10.1. | Cơ cấu chuyên dùng:
2.10.2. | Các trang thiết bị khác:
2.11. Mức tiêu chuẩn khí thải
Kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp thỏa mãn mức khí thải tương đương mức khí thải …. quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ……
3 Các chỉ tiêu và mức chất lượng (***)
| STT | Tên chỉ tiêu chất lượng | Đơn vị | Mức chất lượng đăng ký | Phương pháp thử |
||||||
| 3.1. | Lực phanh chính | N | ≥ | |
| 3.1.1. | Trục 1 (2 bên) | N | ≥ | |
| 3.1.1.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | |
| 3.1.2. | Trục 2 (2 bên) | N | ≥ | |
| 3.1.2.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | |
| 3.1.3. | Trục 3 (2 bên) | N | ≥ | |
| 3.1.3.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | |
| 3.1.4. | Trục 4 (2 bên) | N | ≥ | |
| 3.1.4.1 | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | |
| 3.1.5. | Trục 5 (2 bên) | N | ≥ | |
| 3.1.5.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | |
| 3.2. | Phanh đỗ xe | N | ≥ | |
| 3.3. | Độ trượt ngang bánh dẫn hướng | m/km | | |
| 3.4. | Cường độ sáng đèn chiếu xa | cd | ≥ | |
| 3.5. | Âm lượng còi | dB(A) | | |
| 3.6. | Sai số đồng hồ tốc độ (ở tốc độ 40 km/h) | % | | |
| 3.7. | Thành phần khí xả | % CO | ≥ | |
| | | ppm HC | ≥ | |
| | | % HSU | ≥ | |
| 3.8. | Độ ồn | dB(A) | ≥ | |
Ghi chú: (*) Không bắt buộc đối với ô tô con.
(**) Phục vụ cho việc nhận dạng xe liên quan đến khí thải; các nội dung không có thì ghi dấu "-".
(***) Không dưới mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đại diện cơ sở sản xuất (Ký tên và đóng dấu)
BẢN ĐĂNG KÝ CÁC THÔNG SỐ, TÍNH NĂNG KỸ THUẬT RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC
1. | Thông tin chung
1.1. | Cơ sở sản xuất:
1.1.1. | Địa chỉ:
1.1.2. | Điện thoại: | Fax:
1.1.3. | Người đại diện: | Chức danh:
1.2. | Xưởng lắp ráp:
1.2.1. | Địa chỉ xưởng lắp ráp:
1.3. | Loại phương tiện:
1.4. | Nhãn hiệu: | Số loại:
1.5. | Mã nhận dạng phương tiện (VIN)
1.5.1. | Mã số VIN:
1.5.2. | Vị trí:
1.6. | Nơi đóng khung (số VIN):
2. Các thông số và tính năng kỹ thuật cơ bản
2.1. Khối lượng
2.1.1. | Khối lượng bản thân: | (kg)
2.1.1.1. | Phân bố lên trục 1 (/chốt kéo): | (kg) | 2.1.1.3. Phân bố lên trục 3: | (kg)
2.1.1.2. | Phân bố lên trục 2: | (kg) | 2.1.1.4. Phân bố lên trục 4: | (kg)
2.1.2. | Khối lượng hàng hóa chuyên chở:
2.1.2.1. | Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: | (kg)
2.1.2.2. | Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế: | (kg)
2.1.3. | Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: | (kg)
2.1.3.1 | Phân bố lên trục 1 (/chốt kéo): | (kg) | 2.1.3.3. Phân bố lên trục 3 | (kg)
2.1.3.2. | Phân bố lên trục 2: | (kg) | 2.1.3.4. Phân bố lên trục 4: | (kg)
2.1.4. | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế: | (kg)
2.1.4.1. | Phân bố lên trục 1 (/chốt kéo): | (kg) | 2.1.4.3. Phân bố lên trục 3: | (kg)
2.1.4.2. | Phân bố lên trục 2: | (kg) | 2.1.4.4. Phân bố lên trục 4: | (kg)
2.1.5. | Khối lượng cho phép lớn nhất trên trục:
2.1.5.1. | Trục 1 (/chốt kéo): | (kg) | 2.1.5.3 Trục 3: | (kg)
2.1.5.2. | Trục 2: | (kg) | 2.1.5.4 Trục 4: | (kg)
2.2. | Kích thước, khung xe, sàn và cầu xe:
2.2.1. | Kích thước (dài x rộng x cao): x x | (mm)
2.2.2. | Khoảng cách trục: | (mm)
2.2.3. | Kích thước lòng thùng xe/ bao ngoài xi téc: (dài x rộng x cao) x x | (mm)
2.2.4. | Chiều dài đầu/đuôi xe: / | (mm)
2.2.5. | Vết bánh xe trước/sau: / | (mm)
2.2.6. | Khoảng sáng gầm xe: | (mm)
2.2.7. | Khung xe (chassis) và sàn:
2.2.7.1. | Chiều cao mặt dầm chính: | (mm)
2.2.7.2. | Khoảng cách giữa hai dầm chính: | (mm)
2.2.7.3. | Kích thước tiết diện dầm chính (D x R x dày): x x | (mm)
2.2.8. | Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc chở container:
2.2.8.1. | Số lượng chốt hãm:
2.2.8.2. | Khoảng cách giữa các chốt hãm theo đường chéo lớn của khung xe (trái/ phải): x x (mm)
2.2.9. | Loại cầu xe:
2.2.9.1. | Trục 1 : | 2.2.9.3 | Trục 3:
2.2.9.2. | Trục 2 : | 2.2.9.4 | Trục 4:
2.3. | Hệ thống treo
2.3.1. | Kiểu treo trục 1: | Giảm chấn trục 1:
2.3.2. | Kiểu treo trục 2: | Giảm chấn trục 2:
2.3.3. | Kiểu treo trục 3: | Giảm chấn trục 3:
2.3.4. | Kiểu treo trục 4: | Giảm chấn trục 4:
2.3.5. | Bộ phận hướng:
2.5.6. | Số lượng lá nhíp (chính + phụ) trên trục 1/2/3/4/5:
2.3.7. | Bánh xe và lốp:
2.3.7.1. | Trục 1: Số lượng: Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị …)
2.3.7.2. | Trục 2: Số lượng: Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị …)
2.3.7.3. | Trục 3: Số lượng: Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị …)
2.3.7.4. | Trục 4: Số lượng: Cỡ lốp: | Áp suất: | (đơn vị …)
2.4. | Hệ thống phanh
2.4.1. | Phanh chính:
2.4.1.1. | Trục 1 : | 2.4.1.3. | Trục 3 :
2.4.1.2. | Trục 2 : | 2.4.1.4. | Trục 4 :
2.4.2. | Dẫn động phanh chính:
2.4.3. | Áp suất làm việc (đối với phanh khí nén): (kG/cm 2 )
2.4.4. | Phanh đỗ xe:
2.4.4.1. | Kiểu:
2.4.4.2. | Dẫn động phanh đỗ xe:
2.4.5. | Hệ thống phanh dự phòng:
2.4.6. | Trang thiết bị trợ giúp điều khiển hệ thống phanh (ABS, EBD, ...):
2.5. Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và các trang thiết bị khác
2.5.1. | Đèn soi biển số phía sau:
2.5.1.1. | Số lượng: | 2.5.1.2. Màu sắc:
2.5.2. | Đèn phanh:
2.5.2.1. | Số lượng: | 2.5.2.2. Màu sắc:
2.5.3. | Đèn lùi:
2.5.3.1. | Số lượng: | 2.5.3.2. Màu sắc:
2.5.4. | Đèn kích thước trước/sau:
2.5.4.1. | Số lượng: | 2.9.4.2. Màu sắc:
2.5.5. | Đèn báo rẽ trước/sau/bên:
2.5.5.1 | Số lượng: | 2.9.5.2. Màu sắc:
2.5.6. | Đèn đỗ xe:
2.5.6.1. | Số lượng: | 2.9.6.2. Màu sắc:
2.5.7. | Tấm phản quang:
2.5.7.1. | Số lượng: | 2.9.7.2. Màu sắc:
2.5.8. | Đèn cảnh báo nguy hiểm:
2.5.8.1. | Số lượng: | 2.9.8.2. Màu sắc:
2.6. | Trang thiết bị chuyên dùng
2.6.1. | Chân chống (nếu có):
2.6.1.1. | Kiểu: | 2.6.1.2. Khả năng chịu tải lớn nhất: | (kg)
2.6.1.3 | Khoảng cách giữa 2 chân chống: | (mm)
2.6.2. | Chốt kéo:
2.6.2.1. | Ký hiệu: | 2.6.2.2. Đường kính: Ø | (mm)
2.6.3. | Cơ cấu chuyên dùng:
2.6.4. | Các trang thiết bị khác:
3. Các chỉ tiêu và mức chất lượng (*)
| STT | Tên chỉ tiêu chất lượng | Đơn vị | Mức chất lượng đăng ký | Phương pháp thử | |
|||||||
| 3.1. | Lực phanh chính | N | ≥ | | |
| 3.1.1. | Trục 1 (2 bên) | N | ≥ | | |
| 3.1.1.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | | |
| 3.1.2. | Trục 2 (2 bên) | N | ≥ | | |
| 3.1.2.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | | |
| 3.1.3. | Trục 3 (2 bên) | N | ≥ | | |
| 3.1.3.1. | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | | |
| 3.1.4. | Trục 4 (2 bên) | N | ≥ | | |
| 3.1.4.1 | Chênh lệch giữa 2 bên bánh | % | ≤ | | |
| 3.2. | Phanh đỗ xe | N | ≥ | | |
Ghi chú: (*) Không dưới mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đại diện cơ sở sản xuất (Ký tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
Mẫu - BẢN THỐNG KÊ CÁC TỔNG THÀNH, HỆ THỐNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
BẢN THỐNG KÊ CÁC TỔNG THÀNH, HỆ THỐNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC VÀ NHẬP KHẨU
Nhãn hiệu, số loại sản phẩm: ……………………..
| TT | Tổng thành, hệ thống (1) | Nguồn gốc | | | Nơi sản xuất (2) | Số giấy chứng nhận (3) |
||||||||
| | | Nhập khẩu | Tự sản xuất | Mua trong nước | | |
| 1. Động cơ và hệ thống truyền lực | | | | | | |
| 1.1 | … | | | | | - |
| 2. Cầu xe | | | | | | |
| 2.1 | Lốp | | | | | - |
| 2.2 | … | | | | | |
| 3. Hệ thống lái | | | | | | - |
| 4. Hệ thống phanh | | | | | | |
| 4.1 | Bình khí nén | | | | | - |
| 4.2 | … | | | | | - |
| 5. Hệ thống treo | | | | | | |
| 5.1 | … | | | | | - |
| 6. Hệ thống nhiên liệu | | | | | | - |
| 7. Hệ thống điện | | | | | | |
| 7.1 | … | | | | | - |
| 8. Khung và thân vỏ | | | | | | |
| 8.1 | … | | | | | - |
| 9. Trang, thiết bị trong xe | | | | | | |
| 9.1 | … | | | | | - |
| 10. Kính chắn gió, kính cửa | | | | | | |
| 10.1 | Kính chắn gió | | | | | |
| 10.2 | Kính cửa | | | | | |
| 10.3 | … | | | | | |
| 11. Đèn chiếu sáng và tín hiệu | | | | | | |
| 11.1 | Đèn chiếu sáng phía trước | | | | | |
| 11.2 | … | | | | | - |
| 12. Gương chiếu hậu | | | | | | |
| 13. Cơ cấu chuyên dùng | | | | | | - |
| 14. Các phụ tùng khác (nếu có) | | | | | | - |
Công ty chúng tôi cam kết sản phẩm nêu trên được sản xuất, lắp ráp từ các phụ tùng mới 100% và có nguồn gốc xuất xứ đúng như bản thống kê này. Nếu có gì sai khác, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Cơ sở sản xuất (Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
Nếu áp dụng ghi “x”, không áp dụng ghi “-”;
(1) Xem giải thích tại điều 2 của Thông tư này;
(2) Phụ tùng nhập khẩu ghi nước sản xuất, phụ tùng mua trong nước thì ghi rõ tên và địa chỉ Cơ sở sản xuất;
(3) Chỉ áp dụng với các linh kiện thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm.
PHỤ LỤC VII[1]
DANH MỤC CÁC THIẾT BỊ TỐI THIỂU CẦN THIẾT ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG XE CƠ GIỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Tên thiết bị | Cơ sở sản xuất (1) | |
|||||
| | | Ô tô | Rơ moóc và Sơ mi rơ moóc |
| 1 | Thiết bị kiểm tra độ trượt ngang | x | - |
| 2 | Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe | x (2) | - |
| 3 | Thiết bị kiểm tra góc quay lái của bánh xe dẫn hướng | x | - |
| 4 | Thiết bị kiểm tra lực phanh | x | x |
| 5 | Thiết bị kiểm tra sai số đồng hồ tốc độ | x (3) | - |
| 6 | Thiết bị kiểm tra đèn pha (kiểm tra được cường độ sáng và độ lệch chùm sáng) | x | - |
| 7 | Thiết bị kiểm tra khí thải | x | - |
| 8 | Thiết bị kiểm tra âm lượng còi và độ ồn | x | - |
| 9 | Thiết bị phun mưa kiểm tra độ kín nước từ bên ngoài | x (4) | x |
| 10 | Cầu nâng hoặc hầm kiểm tra gầm xe (5) | x | - |
Ghi chú:
x: Áp dụng (việc trang bị các thiết bị kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo danh mục nêu trên phải phù hợp với loại xe được sản xuất, lắp ráp tại cơ sở sản xuất);
- : Không áp dụng;
(1) Các cơ sở sản xuất xe cơ giới từ xe cơ sở đã được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận có thể kiểm tra xe bằng thiết bị tại các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;
(2) Áp dụng bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất các loại xe có hệ thống treo độc lập; Không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất từ xe cơ sở nhưng trong quá trình sản xuất không tác động, thay đổi liên quan đến góc đặt bánh xe;
(3) Không áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, lắp ráp các loại xe từ ô tô cơ sở (trừ ô tô sát xi không có buồng lái);
(4) Áp dụng bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất các loại xe chở người; không bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất xe từ xe cơ sở chở người và quá trình sản xuất xe không làm thay đổi kết cấu thân vỏ xe, không làm ảnh hưởng đến độ kín của xe cơ sở;
(5) Đối với các cơ sở sản xuất xe từ ô tô cơ sở, có các bàn trượt hỗ trợ kiểm tra gầm xe hoặc thiết bị có tính năng tương tự thì cho phép sử dụng thiết bị này thay thế cầu nâng hoặc hầm kiểm tra gầm xe.
PHỤ LỤC VIII [21]
Mẫu - GIẤY CHỨNG NHẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số ( N o )…………... GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ô TÔ SẢN XUẤT, LẮP RÁP TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR AUTOMOBILES Cấp theo Thông tư số 30 /2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Ngày / / Pursuant to the Technical document N 0 Date Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Standard, regulation applied Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng số: Ngày / / Pursuant to the results of C.O.P examination report N 0 Date Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Ngày / / Pursuant to the results of Testing report N 0 Date CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director of Vietnam Register hereby approves that Loại xe (Vehicle Type ) : Nhãn hiệu (Mark) : Số loại (Model code) : Khối lượng bản thân (Kerb mass) : kg Phân bố lên: - Cầu trước (on front) : kg - Cầu sau (on rear) : kg Số người cho phép chở kể cả người lái (Seating capacity including driver) : người Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (Design pay load) : kg Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (Authorized pay load) : kg Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (Design total mass) : kg Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông (Authorized total mass) : kg Phân bố lên: - Cầu trước (on front) : kg - Cầu sau (on rear) : kg Khối lượng kéo theo theo thiết kế/ cho phép tham gia giao thông (Towed mass) : / kg Kích thước xe: Dài x Rộng x Cao (Overall: length x width x height) : mm Khoảng cách trục (Wheel space) : mm Công thức bánh xe (Drive configuration) : Kiểu động cơ (Engine model) : Loại (Type) : Thể tích làm việc (Displacement ): cm 3 Công suất lớn nhất/ tốc độ quay (Max. output/ rpm) : Loại nhiên liệu (Fuel) : Cỡ lốp (Tyre size) : lốp trước (front tyre) : lốp sau (rear tyre) : Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất (Name and address of manufacturer) : Tên, địa chỉ xưởng lắp ráp (Name and address of assembly plant) : Kiểu loại xe nói trên thỏa mãn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN.../…./BGTVT. The motor vehicle type is in compliance with QCVN…/…./BGTVT. Ghi chú: Ngày tháng năm (Date) CỤC TRƯỞNG Vietnam Register | BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số ( N o )…………... | | Ghi chú: | Ngày tháng năm (Date) CỤC TRƯỞNG Vietnam Register |
||||||||
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | |
| Số ( N o )…………... | | | | | | |
| Ghi chú: | Ngày tháng năm (Date) CỤC TRƯỞNG Vietnam Register | | | | | |
Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số ( N o )…………... GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LINH KIỆN Ô TÔ TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR SYSTEMS/ COMPONENTS OF AUTOMOBILE Cấp theo Thông tư số 30 /2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Pursuant to the Technical document N 0 Ngày Date / / Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Standard, regulation applied Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng số: Pursuant to the results of C.O.P examination report N 0 Ngày Date / / Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Pursuant to the results of Testing report N 0 Ngày Date / / CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director of Vietnam Register hereby approves that Kiểu loại sản phẩm (System/ Component type) : Nhãn hiệu (Mark) : Số loại (Model code) : (Các nội dung liên quan tới thông số kỹ thuật và chất lượng cho từng đối tượng sản phẩm sẽ do Cơ quan QLCL quy định cụ thể) Sản phẩm nói trên thỏa mãn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN.../…./BGTVT. The product is in compliance with QCVN…/…./BGTVT. Ghi chú: Ngày tháng năm (Date) CỤC TRƯỞNG Vietnam Register General Director | BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số ( N o )…………... | | Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Pursuant to the Technical document N 0 | Ngày Date | / | / | Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: | | | | Standard, regulation applied | | | | Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng số: Pursuant to the results of C.O.P examination report N 0 | Ngày Date | / | / | Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Pursuant to the results of Testing report N 0 | Ngày Date | / | / | Ghi chú: | Ngày tháng năm (Date) CỤC TRƯỞNG Vietnam Register General Director |
||||||||||||||||||||||||||||
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Số ( N o )…………... | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Pursuant to the Technical document N 0 | Ngày Date | / | / | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Standard, regulation applied | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện kiểm tra chất lượng số: Pursuant to the results of C.O.P examination report N 0 | Ngày Date | / | / | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Căn cứ vào báo cáo kết quả thử nghiệm số: Pursuant to the results of Testing report N 0 | Ngày Date | / | / | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| Ghi chú: | Ngày tháng năm (Date) CỤC TRƯỞNG Vietnam Register General Director | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ghi chú: Màu sắc và hoa văn trên Giấy chứng nhận do Cơ quan QLCL quy định cụ thể.
PHỤ LỤC IX[1]
CÁC NỘI DUNG GIÁM SÁT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG
| Stt | Các hạng mục giám sát | Ô tô chở người | Ô tô chở hàng | Rơ moóc Sơ mi rơ moóc | Yêu cầu |
|||||||
| 1 | Các thông số cơ bản (kích thước bao, khối lượng bản thân) (1) | X | X | X | Phù hợp với thiết kế đã được thẩm định và tiêu chuẩn hiện hành |
| 2 | Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu (chủng loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | X | |
| 3 | Chỗ làm việc và tầm nhìn của người lái (tầm quan sát phía trước, kính chắn gió, gương chiếu hậu) | X | X | - | |
| 4 | Khoang hành khách (các kích thước và bố trí ghế, cửa lên xuống, lối thoát khẩn cấp, các trang thiết bị an toàn trong xe) | X | - | - | |
| 5 | Thùng hàng (các kích thước, lắp đặt, hoạt động cơ cấu tự đổ) | - | X | X | |
| 6 | Động cơ (kiểu loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | - | |
| 7 | Hệ thống phanh (kiểu loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | X | |
| 8 | Hệ thống truyền lực (kiểu loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | - | |
| 9 | Hệ thống lái (kiểu loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | - | |
| 10 | Bánh xe (kiểu loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | X | |
| 11 | Hệ thống treo (kiểu loại, lắp đặt, tình trạng hoạt động) | X | X | X | |
| 12 | Kiểm tra các chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng, lực phanh trên các trục, lực phanh đỗ xe, sai số đồng hồ tốc độ (nếu có sự thay đổi về kết cấu, cách thức hiện thị so với xe cơ sở), cường độ và độ lệch sáng đèn chiếu sáng phía trước, khí thải, âm lượng còi, độ ồn đỗ tại chỗ) (2) | X | X | X | Phù hợp với các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký và tiêu chuẩn hiện hành |
| 13 | Kiểm tra chạy thử trên đường (2) | X | X | | |
| 14 | Kiểm tra độ kín nước từ bên ngoài xe (3) | X | - | - | |
Ghi chú: Các mục đánh dấu “X” là phải kiểm tra, đánh dấu “-” là không kiểm tra; (1) - Giám sát kiểm tra với xác xuất 5%; (2) - Chạy thử chỉ thực hiện khi phát lỗi liên quan đến chất lượng lắp ráp giữa các chi tiết, cụm chi tiết hoặc xe có tiếng kêu lạ và cơ sở sản xuất có trách nhiệm đảm bảo an toàn trong quá trình chạy thử; (3) – Kiểm tra độ kín nước từ bên ngoài đối với xe ô tô con, xe khách chỉ thực hiện đối với trường hợp xe có sự thay đổi liên quan kết cấu thân vỏ xe ảnh hưởng đến độ kín của xe.
PHỤ LỤC X
Mẫu - PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI PHẦN LƯU Số: Cơ sở sản xuất: Nhãn hiệu: Số loại: Số khung: Loại hình lắp ráp: Số động cơ: Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Số phát hành của Cơ quan QLCL | | PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI | PHẦN LƯU | Số: | | | Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | Số phát hành của Cơ quan QLCL | | | | | | | | |
||||||||||||||||||
| | PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI | | | | | | | | | | | | | | | |
| PHẦN LƯU | Số: | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | | | | | | | | | | | | | | |
| Số phát hành của Cơ quan QLCL | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI Số: Căn cứ Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại số: ngày của Cục ĐKVN Căn cứ vào kết quả tự kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp Cơ sở sản xuất: đảm bảo rằng: Sản phẩm: Nhãn hiệu: Số loại: Loại hình lắp ráp: Mầu sơn: Số khung: , đóng tại: Số động cơ: , đóng tại: Khối lượng bản thân: kg Thể tích làm việc của động cơ: cm 3 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: kg Số người cho phép chở: (kể cả người lái) Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: kg do cơ sở chúng tôi sản xuất hoàn toàn phù hợp với sản phẩm mẫu đó được chứng nhận chất lượng và thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới Số phát hành của Cơ quan QLCL Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phiếu này do Cơ quan QLCL thống nhất phát hành | Số phát hành của Cơ quan QLCL | | Số phát hành của Cơ quan QLCL | | Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
|||||||
| Số phát hành của Cơ quan QLCL | | Số phát hành của Cơ quan QLCL | | Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |
| | Số phát hành của Cơ quan QLCL | | | | |
Ghi chú:
Màu sắc và hoa văn trên phiếu do Cơ quan QLCL quy định cụ thể.
PHỤ LỤC XI[22]
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI SẢN XUẤT, LẮP RÁP
Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 11 năm …
| STT | Nội dung | Số liệu năm trước | Năm báo cáo |
|||||
| I | Số lượng doanh nghiệp | | |
| I.1 | - Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp có vốn đầu tư nước ngoài | | |
| I.2 | - Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước | | |
| II | Tình hình cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại | | |
| II.1 | Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cho đối tượng (I.1) | | |
| II.2 | Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại cho đối tượng (I.2) | | |
| III | Số lượng xe sản xuất, lắp ráp | | |
| III.1 | Số lượng xe do đối tượng I.1 sản xuất, lắp ráp | | |
| III.2 | Số lượng xe do đối tượng I.2 sản xuất, lắp ráp | | |
..............., ngày.........tháng.......năm..... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký và đóng dấu)
[1] Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT- BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30/2011/TT- BGTVT).”
Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm.”
Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm.”
Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đo lường;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[9] Nội dung gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT- BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[11] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[12] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[14] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[15] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[16] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[17] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[18] Nội dung gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[19] Nội dung gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022.
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022
[22] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[23] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[24] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[25] Chương này bao gồm các Điều 15a, 15b và 15c được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.
[26] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với kiểu loại xe cơ giới đã được cấp Giấy chứng nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì các linh kiện nhập khẩu sử dụng để lắp ráp kiểu loại xe này thuộc đối tượng phải kiểm tra, thử nghiệm theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT sẽ phải thực hiện kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận kiểu loại linh kiện theo lộ trình như sau:
1. Đối với đèn chiếu sáng phía trước: áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
2. Đối với gương chiếu hậu, kính chắn gió phía trước, kính bên, kính sau, kính nóc xe, lốp xe: áp dụng từ ngày 17 tháng 5 năm 2016.
3. Các linh kiện khác: áp dụng theo lộ trình quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.