Điều 27. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành[54]
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ trưởng (để b/c); - TTr. Nguyễn Duy Lâm; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: Văn thư, PC (2). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang
PHỤ LỤC I[55] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC II
MẪU BIỂN XE TẬP LÁI (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
1. Biển phía trước nền màu xanh, chữ màu trắng; lắp cố định trên thanh cản bên trái của xe ô tô, có kích thước:
- 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B1, B2, C, D, E, F.
2. Biển phía sau nền màu xanh, chữ màu trắng; lắp cố định giữa thành xe ô tô, không trùng biển số xe, có kích thước:
- 10 cm x 25 cm đối với xe các hạng B1, B2;
- 35 cm x 35 cm đối với xe các hạng C, D, E, F.
PHỤ LỤC III[56]
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ảnh màu 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai Căn cứ Quyết định số............./........ ngày....... tháng....... năm 20........ của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG NHẬN Ông (Bà):........................................................................................................................ Ngày tháng năm sinh:..................................................................................................... Số định danh điện tử:...................................................................................................... Đã hoàn thành khóa tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe.................. hạng............. Từ ngày......../......../........ đến ngày......../......../........ Số GCN:.............................. ................, ngày....... tháng...... năm 20...... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | Ảnh màu 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai | Căn cứ Quyết định số............./........ ngày....... tháng....... năm 20........ của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG NHẬN | Số GCN:.............................. | ................, ngày....... tháng...... năm 20...... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) |
||||||
| Ảnh màu 3 cm x 4 cm (chụp không quá 06 tháng), có dấu giáp lai | Căn cứ Quyết định số............./........ ngày....... tháng....... năm 20........ của Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền về việc cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG NHẬN | | | |
| Số GCN:.............................. | ................, ngày....... tháng...... năm 20...... THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | | | |
Quy cách:
- Kích thước: 150 mm x 200 mm;
- Chữ “CHỨNG NHẬN”: phông chữ Times New Roman in hoa, đậm, cỡ chữ 21.
PHỤ LỤC IV[57]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẬP HUẤN, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
Kính gửi:.......................
Tôi là:...............................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:.......................................................................................
Số định danh điện tử:........................................................................................
Có giấy phép lái xe số:.........................., hạng............ do:................................
cấp ngày............. tháng........ năm.......
Đề nghị cho tôi được tham gia tập huấn, cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe hạng...............................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
........., ngày........ tháng........ năm 20.... NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký và ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC V[59]
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ SỞ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải
Căn cứ đề nghị của các cá nhân về việc tham gia tập huấn, để được cấp Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe; trên cơ sở xét duyệt Tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 138/2018/NĐ-CP, Nghị định số 70/2022/NĐ-CP và Nghị định số..../2024/NĐ-CP)
Kể từ ngày.... đến ngày....., Cơ sở đào tạo... đã tổ chức tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe theo chương trình tập huấn về nghiệp vụ giáo viên dạy thực hành lái xe theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, đề nghị Sở Giao thông vận tải xem xét, tổ chức kiểm tra cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe cho (số lượng) giáo viên đã tham dự tập huấn theo danh sách dưới đây:
| Số TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số định danh điện tử | Hình thức tuyển dụng | | Trình độ | | | Giấy phép lái xe | | | Ghi chú |
||||||||||||||
| | | | | Biên chế | Hợp đồng (thời hạn) | Văn hóa | Chuyên môn | Sư phạm | Hạng | Ngày trúng tuyển | Thâm niên | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: | ....., ngày.... tháng... năm 20.... HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC VI
MẪU DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH, ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
| Số TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân | Đơn vị công tác | Hình thức tuyển dụng | | Trình độ | | | Giấy phép lái xe | | | Ghi chú |
|||||||||||||||
| | | | | | Biên chế | Hợp đồng (thời hạn) | Văn hóa | Chuyên môn | Sư phạm | Hạng | Ngày trúng tuyển | Thâm niên | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: | ...................., ngày.......... tháng......... năm 20........... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC VII[59]
CÁC MẪU LIÊN QUAN ĐẾN CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
Mẫu số 01. Mẫu giấy phép xe tập lái
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
| UBND TỈNH.... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI Mã số:................./.......... Cấp cho xe số:.............................................................. Loại phương tiện:.............................. Nhãn hiệu xe:............................................................... Màu sơn:.............................................. Cơ sở đào tạo:............................................................................................................................ Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) Có giá trị: Từ ngày........../......../........... Đến ngày......./........../............. (Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng) Hà Nội, ngày....... tháng....... năm 20..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | UBND TỈNH.... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI.. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Có giá trị: Từ ngày........../......../........... Đến ngày......./........../............. (Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng) | Hà Nội, ngày....... tháng....... năm 20..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) |
||||||
| UBND TỈNH.... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI.. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | |
| Có giá trị: Từ ngày........../......../........... Đến ngày......./........../............. (Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng) | Hà Nội, ngày....... tháng....... năm 20..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | | | |
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.
Mẫu số 02. Mẫu giấy phép xe tập lái điện tử
Kích thước: 120 mm x 180 mm
1. Mặt trước:
| UBND TỈNH.... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI Mã số:................./.......... Cấp cho xe số:.............................................................. Loại phương tiện:.............................. Nhãn hiệu xe:............................................................... Màu sơn:.............................................. Cơ sở đào tạo:............................................................................................................................ Được phép tập lái xe trên các tuyến đường (trừ các tuyến đường hạn chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền) Có giá trị: Từ ngày........../......../........... Đến ngày......./........../............. (Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng) Hà Nội, ngày....... tháng....... năm 20..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | UBND TỈNH.... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI.. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Có giá trị: Từ ngày........../......../........... Đến ngày......./........../............. (Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng) | Hà Nội, ngày....... tháng....... năm 20..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) |
||||||
| UBND TỈNH.... SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI.. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | |
| Có giá trị: Từ ngày........../......../........... Đến ngày......./........../............. (Giấy phép xe tập lái chỉ có giá trị khi Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe còn giá trị sử dụng) | Hà Nội, ngày....... tháng....... năm 20..... THỦ TRƯỞNG (Ký tên, đóng dấu) | | | |
2. Mặt sau: In chữ “TẬP LÁI” theo phông chữ Times New Roman in hoa, đứng, đậm, cỡ chữ 90.
PHỤ LỤC VIII
MẪU DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ SỞ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền
Trường (Trung tâm)............. đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép xe tập lái cho số xe của cơ sở đào tạo theo danh sách dưới đây:
DANH SÁCH XE ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
| Số TT | Biển số đăng ký | Xe của cơ sở đào tạo | Xe hợp đồng | Nhãn hiệu | Loại xe | Số động cơ | Số khung | Giấy chứng nhận kiểm định ATKT&BVMT | | Ghi chú |
||||||||||||
| | | | | | | | | Ngày cấp | Ngày hết hạn | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: | ................., ngày......... tháng......... năm 20.......... HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC IX
MẪU GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:................../ ...................., ngày..... tháng..... năm 20..... GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số...../..... /NĐ-CP ngày..../....../..... của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe; Xét đề nghị của Đoàn kiểm tra được thành lập tại Quyết định số.................... ngày...../...../.... của cơ quan có thẩm quyền về việc...............................................; Theo đề nghị của .............................................................................................., CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN 1. Cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho:......................................................... 2. Địa chỉ:......................................................................................................... - Điện thoại .......................................... - Fax:................................................. 3. Cơ quan quản lý trực tiếp:............................................................................ 4. Được phép đào tạo: - Hạng:.............................................................................................................. - Lưu lượng: ..................................................................................................... 5. Địa điểm đào tạo:.......................................................................................... Cơ sở đào tạo lái xe phải xuất trình Giấy phép này với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số:................../ | ...................., ngày..... tháng..... năm 20..... | | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) |
||||||||
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | |
| Số:................../ | ...................., ngày..... tháng..... năm 20..... | | | | | |
| | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | | | | | |
PHỤ LỤC X
MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CƠ SỞ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo (Trường hoặc Trung tâm):
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc), các phòng ban:........
Địa chỉ liên lạc:.................................................................................................
...........................................................................................................................
Điện thoại:..................................................... Fax:............................................
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp:...............................................................
3. Quyết định thành lập số..... ngày...../...../..... của...........................................
4. Giới thiệu tóm tắt cơ sở, các nghề đào tạo, quy mô đào tạo/năm.
II. BÁO CÁO VỀ ĐÀO TẠO LÁI XE
1. Đào tạo lái xe từ năm............ loại xe (xe con, xe tải......tấn, xe khách, xe kéo rơ moóc...) theo văn bản số......... ngày...../..../..... của.....................................
Từ khi thành lập đến nay đã đào tạo được.......... học sinh, lái xe loại..................
2. Hiện nay đào tạo lái xe loại....., thời gian đào tạo..... tháng (đối với từng loại, số học sinh mỗi loại).
(Trường hợp chưa đào tạo không nêu các điểm 1, 2 phần II)
3. Tổng số phòng học hiện có, số phòng học chuyên môn, diện tích (m2), đủ hay thiếu phòng học.
Đánh giá cụ thể từng phòng học chuyên môn và các thiết bị dạy học: cabin, mô hình vật thực, phim, đèn chiếu hoặc thiết bị, dụng cụ tháo lắp.... (đối chiếu với quy định để báo cáo); chất lượng từng phòng học.
4. Mục tiêu, kế hoạch giảng dạy và từng mục: giáo trình, giáo án, hệ thống bài ôn luyện và thiết bị kiểm tra (thống kê và trình bày hiện vật).
5. Đội ngũ giáo viên
- Số lượng giáo viên dạy lý thuyết:...............................................................
- Số giáo lượng viên dạy thực hành:.............................................................
DANH SÁCH TRÍCH NGANG GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH (hoặc LÝ THUYẾT) LÁI XE
| Số TT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Số giấy chứng minh nhân dân | Hình thức tuyển dụng | | Trình độ | | | Hạng giấy phép lái xe | Ngày trúng tuyển | Thâm niên dạy lái | Môn học giảng dạy | Ghi chú |
|||||||||||||||
| | | | | Biên chế | Hợp đồng (thời hạn) | Văn hóa | Chuyên môn | Sư phạm | | | | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | | | | | | | | | |
| 1 | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | | | | | | | |
| … | | | | | | | | | | | | | |
6. Xe tập lái: số lượng xe tập lái hiện có, thiếu hay đủ để học viên tập.
- Chủng loại: số xe thông dụng; số xe kiểu cũ.
- Tình trạng chất lượng kỹ thuật (còn bao nhiêu %).
- Thiết bị dạy lái trên xe.
- Số xe có Giấy chứng nhận kiểm định, giấy phép xe tập lái.
DANH SÁCH XE TẬP LÁI
| Số TT | Số đăng ký xe | Nhãn xe | Hạng xe | Năm sản xuất | Chủ sở hữu/hợp đồng | Hệ thống phanh phụ (có, không) | Giấy phép xe tập lái (có, không) |
|||||||||
| 1 | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| 3 | | | | | | | |
| .... | | | | | | | |
Ghi chú: Danh sách sắp xếp thứ tự các hạng B, C, D, E, F gửi kèm bản sao có chứng thực hoặc công chứng giấy đăng ký từng xe.
7. Sân tập lái có diện tích:......................... m2.
- Đã tạo lập các tình huống để tập lái trên bãi tập.
- Có hiện trường tập lái thực tế.
8. Đánh giá chung, đề nghị:
HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC) (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC XI
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
XÉT CẤP GIẤY PHÉP ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
Ngày...../....../....., Đoàn kiểm tra xét cấp giấy phép đào tạo lái xe được thành lập tại Quyết định số:.......... ngày...../...../.... của cơ quan có thẩm quyền................., đã tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe: ................................................... ..............................................................................................................
Thành phần Đoàn gồm có:
1. Ông (Bà)........................ Lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền - Trưởng Đoàn.
2. Ông (Bà)........................ Trưởng (Phó) phòng.......... cơ quan có thẩm quyền.
3. Ông (Bà)........................ Đại diện Cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp.
4. Ông (Bà)........................ Chuyên viên Phòng ............................... - Thư ký.
Thành phần Cơ sở đào tạo lái xe gồm có:
1. Ông (Bà): ....................................................................................................
2. Ông (Bà): ....................................................................................................
3. Ông (Bà): ....................................................................................................
Kết quả kiểm tra như sau:
1. Phòng học Luật Giao thông đường bộ:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
2. Phòng học Cấu tạo và Sửa chữa thông thường:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3. Phòng học Nghiệp vụ vận tải:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
4. Phòng học Kỹ thuật lái xe:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
5. Phòng học Thực tập bảo dưỡng, sửa chữa:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
6. Các phòng học khác:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
7. Giáo viên có............. người đủ tiêu chuẩn, trong đó:
- Giáo viên dạy lý thuyết......... người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo);
- Giáo viên dạy thực hành lái xe............ người (danh sách trích ngang, hồ sơ kèm theo).
8. Xe tập lái có................. xe (kèm theo danh sách, giấy đăng ký, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy phép xe tập lái) đủ tiêu chuẩn, trong đó:
- Xe hạng B:............. chiếc;
- Xe hạng C:............. chiếc;
- Xe hạng D:............. chiếc;
- Xe hạng E:.............. chiếc;
- Xe hạng F:.............. chiếc.
9. Sân tập lái có.................... sân với diện tích...................... m2, được thảm nhựa (bê tông, ghi rõ các điều kiện khác), đủ (không đủ) điều kiện dạy lái.
10. Đường tập lái xe là đường (ghi rõ tên đường)............................................. đủ giảng dạy, tập lái theo nội dung, chương trình đào tạo lái xe quy định.
Với kết quả kiểm tra trên, đề nghị Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, cấp giấy phép đào tạo lái xe các hạng, với lưu lượng:....... học viên (trong đó, hạng B:........., hạng C:..........., hạng D:.........., hạng E:.........., hạng F:.........).
Tên cơ sở đào tạo:..............................................................................................
Địa chỉ:...............................................................................................................
Số điện thoại:............................... Fax:...............................................................
Cơ quan trực tiếp quản lý:..................................................................................
Họ tên Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (Giám đốc, Phó Giám đốc):.......................
TRƯỞNG ĐOÀN (Ký và ghi rõ họ, tên) | THƯ KÝ (Ký và ghi rõ họ, tên)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN QUẢN LÝ DẠY NGHỀ (Ký và ghi rõ họ, tên) | ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC XII
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:.................../ .................., ngày..... tháng..... năm 20..... GIẤY CHỨNG NHẬN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số...../..... /NĐ-CP...../....../..... của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe; Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN.............../BGTVT) ban hành kèm theo Thông tư số....../....../TT-BGTVT ngày..../...../..... của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Biên bản kiểm tra Trung tâm sát hạch lái xe......................................... của Đoàn kiểm tra ngày..... /...../.....; Xét đề nghị của Trung tâm sát hạch lái xe................................... tại văn bản số................ ngày...../...../..... về việc kiểm tra, xác nhận trung tâm sát hạch lái xe; Theo đề nghị của Trưởng phòng......................................................................., THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN Cấp giấy chứng nhận cho: TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE... 1. Địa chỉ: - Điện thoại: - Fax: 2. Cơ quan quản lý hoạt động trực tiếp: 3. Trung tâm sát hạch lái xe........................ là trung tâm sát hạch loại..., sử dụng thiết bị sát hạch của............, có đủ điều kiện sát hạch lái xe các hạng:.. Trung tâm sát hạch lái xe phải xuất trình Giấy chứng nhận này với cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe đến tổ chức sát hạch và chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền. Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận số....... của cơ quan có thẩm quyền đã cấp cho Trung tâm (đối với trường hợp cấp lại giấy chứng nhận)./. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số:.................../ | .................., ngày..... tháng..... năm 20..... | | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) |
||||||||
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | |
| Số:.................../ | .................., ngày..... tháng..... năm 20..... | | | | | |
| | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (Ký tên, đóng dấu) | | | | | |
DANH SÁCH XE SÁT HẠCH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG
(Kèm theo Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động số…../…….. ngày….. tháng….. năm)
| TT | Nhãn hiệu xe | Ký hiệu xe sát hạch | Biển số | Hạng xe sát hạch | Nội dung sát hạch |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
PHỤ LỤC XIII[60]
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 138/2018/NĐ-CP); Nghị định số..../NĐ-CP);
Căn cứ văn bản số.... ngày..... của Đơn vị..... đề nghị kiểm tra cấp giấy phép xe tập lái;
Ngày../../.., đại diện Sở Giao thông vận tải.. tiến hành kiểm tra điều kiện của xe tập lái.
Thành phần tham gia Đoàn kiểm tra gồm:
1. Đại diện Sở Giao thông vận tải
Ông (Bà).......
Ông (Bà).......
2. Đại diện cơ sở đào tạo lái
Ông (Bà):......
Ông (Bà):......
NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Trung tâm đã bố trí... xe tập lái để kiểm tra, số lượng như sau:
- Hạng B:... xe
- Hạng C:... xe
...
Tổng:... xe.
2. Nội dung kiểm tra
- Xe tập lái được gắn 02 biển “Tập lái” trước và sau xe theo quy định.
- Có thiết bị DAT theo quy định (Có danh sách, số serial, số imei tương ứng).
- Có hệ thống phanh phụ được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe.
- Xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên.
- Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.
3. Kết quả kiểm tra
3.1. Số lượng xe tập lái đáp ứng điều kiện theo quy định:
Xe tập lái hạng B:... xe
Xe tập lái hạng C:... xe
...
Tổng:... xe
(Có danh sách kèm theo)
3.2. Số lượng xe tập lái không đáp ứng điều kiện theo quy định:
Xe tập lái hạng B:... xe
Xe tập lái hạng C:... xe
...
Tổng:... xe
(Có danh sách kèm theo)
Với kết quả kiểm tra như trên, Đoàn kiểm tra đề nghị Sở Giao thông vận tải... cấp giấy phép xe tập lái cho các xe tập lái đáp ứng điều kiện theo quy định.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, các thành phần tham gia kiểm tra đã nhất trí các nội dung trên và thống nhất ký biên bản./.
ĐẠI DIỆN SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI... (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE (Ký, ghi rõ họ tên)
DANH SÁCH XE TẬP LÁI ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
| STT | Biển số | Hạng | Thiết bị DAT | | Ghi chú |
|||||||
| | | | Số serial | Số imei | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
DANH SÁCH XE TẬP LÁI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XE TẬP LÁI
| STT | Biển số | Hạng | Lý do |
|||||
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
PHỤ LỤC XIV[61]
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG (Kèm theo Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Trung tâm sát hạch lái xe loại....
Căn cứ văn bản số... ngày... của Đơn vị..... đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động;
Ngày.../.../..., Sở Giao thông vận tải... tiến hành kiểm tra điều kiện hoạt động của Trung tâm sát hạch lái xe loại.... theo quy định tại Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 138/2018/NĐ-CP) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mã số QCVN40:2015/BGTVT về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 79/2015/TT-BGTVT ngày 10/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Thành phần tham gia Đoàn kiểm tra gồm:
1. Ông (Bà)....................... Lãnh đạo Sở GTVT - Trưởng Đoàn.
2. Ông (Bà)........................ Trưởng (Phó) phòng....... Sở GTVT.
3. Ông (Bà)................. Chuyên viên phòng.... Sở GTVT.. - Thư ký.
Thành phần Trung tâm sát hạch lái xe gồm có:
1. Ông (Bà):..................................................................
2. Ông (Bà):..................................................................
3. Ông (Bà):..................................................................
I. Nội dung kiểm tra
1. Thông tin về Trung tâm sát hạch lái xe
- Tên trung tâm:...
- Địa chỉ:...
- Điện thoại:...
2. Yêu cầu chung
2.1. Diện tích:...
2.2. Các công trình cơ bản:...
2.3. Phòng cháy chữa cháy, chống sét:...
2.4. Máy phát điện dự phòng:...
2.5. Trang thiết bị hỗ trợ:...
2.6. Đoạn đường sát hạch:...
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Bố trí mặt bằng:...
3.2. Sân sát hạch:...
3.3. Xe cơ giới dùng để sát hạch:...
| STT | Nhãn hiệu | Biển số | Ký hiệu | Năm sản xuất | Nội dung sát hạch |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
3.4. Thiết bị sát hạch lý thuyết:...
3.5. Thiết bị sát hạch mô phỏng:...
3.6. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình:...
3.7. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trên đường:...
3.8. Thiết bị sát hạch lý thuyết:...
3.9. Nhà điều hành và các phòng chức năng:...
3.10. Các công trình phụ trợ khác:...
II. Kết quả kiểm tra
1. Trung tâm sát hạch lái xe... được xây dựng theo Quy chuẩn trung tâm sát hạch lái xe loại..., đã có thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy số...., có các hạng mục sau:
- ...
- ...
- ...
2. Qua kiểm tra, Đoàn kiểm tra đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho Trung tâm (nếu không đạt, đoàn kiểm tra đề nghị trung tâm tiếp tục hoàn thiện, khắc phục các thiếu sót)
3. Trong quá trình hoạt động, đề nghị Trung tâm... bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và các quy định kỹ thuật theo quy định.
Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, các thành phần tham gia kiểm tra đã nhất trí các nội dung trên và thống nhất ký biên bản./.
TRƯỞNG ĐOÀN (Ký, ghi rõ họ tên) | THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
[1] Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và sát hạch lái xe có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ cơ sở đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.”.
Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ.”.
Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.”
[2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[4] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
[7] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
[8] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[9] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[10] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[11] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[12] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[13] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[14] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[15] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[16] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[17] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[18] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[19] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[21] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[22] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[23] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[24] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[26] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[27] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[28] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[29] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[30] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[31] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[32] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[33] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[34] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[35] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[36] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[37] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[38] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[39] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[41] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[42] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[44] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[45] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[46] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[47] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[48] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay bằng cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
[49] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[50] Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay bằng cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 70/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022.
[51] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 41/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô, đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
[52] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[53] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[54] Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 138/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giáo viên dạy thực hành lái xe đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này, phải đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Giấy phép đào tạo lái xe ô tô, giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động có thời hạn đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được cấp lại khi hết thời hạn sau khi đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô hoặc dịch vụ sát hạch lái xe.
3. Các cơ sở đào tạo lái xe ô tô, Trung tâm sát hạch lái xe được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đào tạo lái xe ô tô, Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực, được tiếp tục hoạt động đào tạo lái xe ô tô và sát hạch lái xe và phải thực hiện trang bị thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe trên đường của học viên, thiết bị mô phỏng để sát hạch lái xe theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.