Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC, BHĐVN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Minh Ngân
PHỤ LỤC 01
CHẤT GÂY Ô NHIỄM VÀ NGƯỠNG HÀM LƯỢNG CÁC THÔNG SỐ CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG CHẤT NẠO VÉT (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Chất gây ô nhiễm | Ngưỡng hàm lượng |
||||
| 1 | Kim loại và á kim (mg/kg = ppm khối lượng khô) | |
| 1.1 | Asen (As) | 20 |
| 1.2 | Cadimi (Cd) | 1,5 |
| 1.3 | Chì (Pb) | 50 |
| 1.4 | Kẽm (Zn) | 124 |
| 1.5 | Thủy ngân (Hg) | 0,15 |
| 1.6 | Tổng Crôm (Cr) | 80 |
| 1.7 | Đồng (Cu) | 65 |
| 2 | Các hợp chất hữu cơ (pg/kg = ppb khối lượng khô, trừ trường hợp có ghi chú khác) | |
| 2.1 | Tổng Polyclobiphenyl (PCB) | 23 |
| 2.2 | Thuốc trừ sâu | |
| 2.2.1 | DDD | 2 |
| 2.2.2 | DDE | 2,2 |
| 2.2.3 | DDT | 1,6 |
| 2.2.4 | Dieldrin | 2,8 |
| 2.2.5 | Chlordane | 0,5 |
| 2.2.6 | Lindan | 0,32 |
| 2.2.7 | Endrin | 10 |
| 2.2.8 | Heptachlor epoxide | 2,7 |
| 2.3 | Các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) | |
| 2.3.1 | Acenaphthen | 16 |
| 2.3.2 | Acenaphthylen | 44 |
| 2.3.3 | Athracen | 85 |
| 2.3.4 | Benzo[a] anthracen | 261 |
| 2.3.5 | Benzo[e] pyren | 430 |
| 2.3.6 | Chryren | 384 |
| 2.3.7 | Dibenzo[a,h]anthracen | 63,4 |
| 2.3.8 | Fluroanthen | 600 |
| 2.3.9 | Fluoren | 19 |
| 2.3.10 | 2-Methyl naphthalen | 70 |
| 2.3.11 | Naphthalen | 160 |
| 2.3.12 | Phenanthren | 240 |
| 2.3.13 | Pyren | 665 |
| 2.4 | Dioxin và Furan | 21,5 ng/kg TEQ |
| 2.5 | Tổng dầu mỡ | 550 mg/kg |
| 2.6 | Tributyltin | 9 µg Sn/kg |
| 2.7 | Tổng Hydrocacbon | 100 mg/kg |
| 3 | Phóng xạ (tổng hoạt độ phóng xạ alpha và beta) | 35 Bq/g |
| 4 | Thông số phân tích bổ sung (nếu có) | - |
PHỤ LỤC 02
CÁC THÔNG SỐ PHÂN TÍCH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG LẮNG ĐỌNG, TẠO CẶN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Thông số | Vùng biển | | |
||||||
| | | Vùng biển ven bờ | Vùng biển gần bờ | Vùng biển xa bờ |
| 1 | Amoni ( NH 4 + tính theo N) | x | | |
| 1 | Phosphat ( PO 4 3- tính theo P) | x | | |
| 3 | Asen (As) | x | x | x |
| 4 | Cadimi (Cd) | x | x | x |
| 5 | Chì (Pb ) | x | x | x |
| 6 | Tổng Crom | x | x | x |
| 7 | Đồng (Cu) | x | x | x |
| 8 | Kẽm (Zn) | x | x | x |
| 9 | Thủy ngân (Hg) | x | x | x |
| 10 | Xyanua (CN - ) | x | x | x |
| 11 | Aldrin | x | x | |
| 12 | Dieldrin | x | x | |
| 13 | Tổng Dichloro diphenyl trichloroethane (DDTs) | x | x | |
| 14 | Heptachlor & Heptachlorepoxide | x | x | |
| 15 | Tổng Phenol | x | x | x |
| 16 | Tổng dầu mỡ khoáng | x | x | x |
Ghi chú:
- Các thông số phân tích tương ứng với các vùng biển được đánh dấu “x”.
- Vùng biển ven bờ là vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý (khoảng 5,5 km).
- Vùng biển gần bờ là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 03 hải lý (khoảng 5,5 km) đến 24 hải lý (khoảng 44 km).
- Vùng biển xa bờ là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 24 hải lý (khoảng 44 km) đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
PHỤ LỤC 03
SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ LẤY MẪU TỐI THIỂU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG CHẤT NẠO VÉT (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Lượng chất nạo vét (m 3 ) | Số lượng vị trí lấy mẫu tối thiểu |
||||
| 1 | < 25.000 | 3 |
| 2 | 25.000 -< 50.000 | 4 |
| 3 | 50.000 -< 75.000 | 5 |
| 4 | 75.000 -< 100.000 | 6 |
| 5 | 100.000 -< 200.000 | 8 |
| 6 | 200.000 -< 300.000 | 10 |
| 7 | 300.000 -< 400.000 | 12 |
| 8 | 400.000 -< 500.000 | 14 |
| 9 | 500.000 -< 800.000 | 18 |
| 10 | 800.000 < 1.100.000 | 21 |
| 11 | 1.100.000 -< 1.400.000 | 24 |
| 12 | 1.400.000 -< 1.700.000 | 27 |
| 13 | 1.700.000 -< 2.000.000 | 30 |
| 14 | ≥ 2.000.000 | Mỗi 100.000 m 3 tăng thêm 01 vị trí lấy mẫu |
PHỤ LỤC 04
KHỐI LƯỢNG MẪU THEO CÁC NHÓM THÔNG SỐ PHÂN TÍCH (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Nhóm thông số phân tích | Khối lượng mẫu (g, trọng lượng ướt) |
||||
| 1 | Các chất hữu cơ | 100 - 250 |
| 2 | Kim loại | 10 - 100 |
| 3 | Kích cỡ hạt | 50 - 200 |
| 4 | Tổng cacbon hữu cơ | 10 - 50 |
| 5 | Thử nghiệm độc tính | 500 - 2.000 |
| 6 | Thử nghiệm lắng đọng, tạo cặn | 200 - 2.000 |
| 7 | Nước lỗ hổng | 200 - 1.000 |
| 8 | Độ ẩm | 10 - 50 |
| 9 | Tích lũy sinh học | 3.300 - 9.000 |
| 10 | Các nhóm thông số phân tích khác | 50 - 200 |
PHỤ LỤC 05
SỐ VỊ TRÍ LẤY MẪU TỐI THIỂU PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG LẮNG ĐỌNG, TẠO CẶN CHẤT GÂY Ô NHIỄM TRONG CHẤT NẠO VÉT VÀ THỬ NGHIỆM MỨC ĐỘ KHẢ DỤNG SINH HỌC CHẤT GÂY Ô NHIỄM (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Lượng chất nạo vét (m 3 ) | Số vị trí lấy mẫu tối thiểu |
||||
| 1 | < 50.000 | 3 |
| 2 | 50.000 -< 100.000 | 4 |
| 3 | 100.000 -< 200.000 | 5 |
| 4 | 200.000 -< 350.000 | 6 |
| 5 | 350.000 - 500.000 | 7 |
| 6 | > 500.000 | Mỗi 250.000 m 3 tăng thêm 02 vị trí lấy mẫu |
PHỤ LỤC 06
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM TỚI KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH TẠI CÁC KHU VỰC ĐỀ XUẤT NHẬN CHÌM VÀ VÙNG PHỤ CẬN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
| STT | Vị trí khu vực đề xuất | Mức độ ảnh hưởng | | |
||||||
| | | Ảnh hưởng thấp | Ảnh hưởng trung hình | Ảnh hưởng cao |
| 1 | Gần khu vực sử dụng truyền thống của cộng đồng địa phương | Chất nạo vét được nhận chìm không lan tới khu vực này. | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực này tuy nhiên không gây thiệt hại tới các hoạt động khai thác sử dụng cửa cộng đồng địa phương. | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực này, gián tiếp hoặc trực tiếp gây thiệt hại tới các hoạt động khai thác sử dụng của cộng đồng địa phương. |
| 2 | Gần các địa điểm khảo cổ học, có giá trị lịch sử, văn hóa, tự nhiên hoặc giá trị thẩm mỹ cao | Khu vực nhận chìm nằm cách tối thiểu 10 km so với hành lang, khu vực bảo vệ, vùng đệm của các địa điểm này. Chất nạo vét được nhận chìm không lan tới khu vực này | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực này tuy nhiên không làm biến đổi cảnh quan, giảm giá trị thẩm mỹ, chôn vùi các di tích khảo cổ. | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực này làm biến đổi cảnh quan, giảm giá trị thẩm mỹ, chôn vùi các di tích khảo cổ. |
| 3 | Nơi có các hoạt động thương mại, giải trí, các bãi biển, khu thể thao dưới nước và lặn biển | Chất nạo vét được nhận chìm không lan tới khu vực này | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực này tuy nhiên khối lượng không đáng kể, không làm ảnh hưởng, gián đoạn các hoạt động đang diễn ra trong khu vực. | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực này làm ảnh hưởng, gián đoạn các hoạt động đang diễn ra trong khu vực. |
| 4 | Nơi có các công trình ngầm ở biển | Khu vực đề xuất nhận chìm nằm các tối thiểu 5 km so với hành lang, vùng bảo vệ các công trình ngầm ở biển, chất nạo vét được nhận chìm không lan tới các khu vực có công trình ngầm ở biển | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực có các công trình ngầm, tuy nhiên không làm vùi lấp các công trình, ảnh hưởng tới hoạt động duy tu, bảo trì công trình. | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực có các công trình ngầm, tuy nhiên làm vùi lấp các công trình, gây cản trở tới hoạt động duy tu, bảo trì, hoạt động bình thường của công trình. |
| 5 | Luồng hàng hải | Chất nạo vét được nhận chìm không lan tới khu vực có luồng hàng hải | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực có luồng hàng hải, làm giảm độ sâu luồng dưới 50 cm. | Chất nạo vét được nhận chìm lan tới khu vực có luồng hàng hải, làm giảm độ sâu luồng từ 50 cm trở lên. |
| 6 | Các khu vực quốc phòng, an ninh | Nằm cách hành lang, khu vực bảo vệ chống tiếp cận tối thiểu 10 km | Nằm cách hành lang, khu vực bảo vệ chống tiếp cận từ 5 -10 km, chất nạo vét được nhận chìm có lan tới khu vực này tuy nhiên không làm ảnh hưởng, thiệt hại đến các hoạt động diễn ra trong khu vực | Nằm cách hành lang, khu vực bảo vệ chống tiếp cận từ 1-5 km, chất nạo vét được nhận chìm có lan tới khu vực này làm ảnh hưởng, thiệt hại đến các hoạt động diễn ra trong khu vực. |
| 7 | Các khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản và dầu khí; sản xuất năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời trên biển; khu nuôi trồng thủy sản | Nằm cách hành lang, khu vực bảo vệ tối thiểu 10 km | Nằm cách hành lang, khu vực bảo vệ từ 5-10 km, chất nạo vét được nhận chìm có lan tới khu vực này tuy nhiên không làm ảnh hưởng, thiệt hại đến các hoạt động diễn ra trong khu vực. | Nằm cách hành lang, khu vực bảo vệ từ 1-5 km, chất nạo vét được nhận chìm có lan tới khu vực này làm ảnh hưởng, thiệt hại đến các hoạt động diễn ra trong khu vực. |
[1] Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất nạo vét và xác định khu vực nhận chìm chất nạo vét ở vùng biển Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo năm 2015; Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điếu của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định 159/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế”.
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2019/TT- BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại điểm c, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại điểm d, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[8] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[10] Điểm này được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[11] Điều này được bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
[12] Điều 3 của Thông tư số 23/2022/TT-BTNMT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023.
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2023”