Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Địa chất Việt Nam, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.
3. Văn bản được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Quý Kiên
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ
HỌC THAN, PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP QUANG
PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), gồm 3 hạng mục công việc chính sau:
1.1. Phương pháp phân tích hóa học than
- Xác định độ ẩm của than;
- Xác định độ tro than;
- Xác định hàm lượng chất bốc trong than;
- Xác định giá trị tỏa nhiệt của than;
- Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than.
1.2. Phương pháp nung luyện
- Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện;
- Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử.
1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)
- Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng nhóm silicat;
- Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc;
- Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram;
- Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ về điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
3.1. Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
3.2. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.3. Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.4. Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
3.5. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.6. Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
3.7. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3.8. Thông tư số 11/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất;
3.9. Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
3.10. Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
3.11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
3.12. Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc sản xuất có tính thời vụ và công việc gia công hàng theo đơn đặt hàng;
3.13. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
3.14. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
3.15. Thông tư số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 liên tịch của Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Nội vụ về việc quy định mã số và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ, làm căn cứ định biên;
3.16. Thông tư số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành điều tra tài nguyên môi trường;
3.17. Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 thang 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình; Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
3.18. Quyết định số 876/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2021-2025;
3.19. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8620-2:2010 (ISO 5068-2:2007): Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Phương pháp khối lượng gián tiếp xác định hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;
3.20. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 173:2011 (ISO 1171:2010): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định tro;
3.21. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 174:2011 (ISO 562:2010): Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc;
3.22. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 200:2011 (ISO 1928:2009): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính giá trị tỏa nhiệt thực;
3.23. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8622:2010 (ISO 19579:2006): Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định lưu huỳnh bằng phép đo phổ hồng ngoại (IR);
3.24. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9919:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, bạc - Phương pháp nung luyện;
3.25. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9921:2013: Đất, đá, quặng vàng - Xác định hàm lượng vàng, platin, Paladi bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử;
3.26. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9918:2013: Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định đồng thời 36 nguyên tố - Phương pháp ICP-OES;
3.27. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11825-7:2017: Đất, đá quặng thiếc - Phần 7: Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);
3.28. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11827-1:2017: Đất, đá quặng Wolfram - Phần 1: Xác định hàm lượng Wolfram - Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);
3.29. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12644-5:2019: Đất, đá quặng - Phần 5: Xác định nguyên tố Zircon bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma (ICP - OES);
3.30. Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng trong phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES);
3.31. Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất;
3.32. Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
4. Quy định viết tắt
Các cụm từ viết tắt liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật công tác xác định hàm lượng một số nguyên tố hóa học bằng phương pháp phân tích hoá học than, phương pháp nung luyện và phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES), được quy định tại Bảng số 01.
Bảng số 01
TT
Nội dung viết tắt
Viết tắt
1
Số thứ tự
TT
2
Đơn vị tính
ĐVT
3
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 4/9
ĐTV.III4
4
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 5/9
ĐTV.III5
5
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 6/9
ĐTV.III6
6
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV bậc 8/12
ĐTV.IV8
7
Quang phổ phát xạ plasma cảm ứng
ICP-OES
8
Tinh khiết để phân tích
TKPT
9
Bảo hộ lao động
BHLĐ
10
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN
11
Hệ số lương trung bình
HSLTB
12
Ổ cứng ghi ngoài
USB
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp phân tích hóa học than xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 02.
Bảng số 02
TT
Nội dung công việc
Hệ số
10 mẫu
Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
1
Xác định độ ẩm của than
1
0,97
0,95
2
Xác định độ tro than
1
0,97
0,95
3
Xác định hàm lượng chất bốc trong than
1
0,97
0,95
4
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than (giá trị nhiệt lượng của than).
1
0,97
0,95
5
Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than
1
0,97
0,93
5.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp nung luyện xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu, với các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy trong phương pháp nung luyện
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 03.
Bảng số 03
TT
Nội dung công việc
Hệ số
10
mẫu
Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
1
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện
1
0,97
0,95
2
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
1
0,97
0,95
Đối với các yêu cầu phân tích khác, mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được điều chỉnh với hệ số quy định tại Bảng số 04.
Bảng số 04
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện
1.1
Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy
1
1.2
Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur,
phải đốt mẫu sơ bộ
1,26
2
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện - Phương pháp nung luyện - Quang phổ hấp thụ nguyên tử
2.1
Các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy
1
2.2
Các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur,
phải đốt mẫu sơ bộ
1,26
5.3. Định mức kinh tế - kỹ thuật phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES) xây dựng cho một lô mẫu chuẩn là 10 (mười) mẫu
Hệ số điều chỉnh mức sử dụng thời gian lao động, thiết bị, dụng cụ, vật liệu của các dạng công tác theo số lượng mẫu, được quy định tại Bảng số 05.
Bảng số 05
TT
Nội dung công việc
Hệ số
10 mẫu
Từ 11 đến
20 mẫu
Từ 21 đến
30 mẫu
1
Xác định đồng thời 36 nguyên tố
1
0,97
0,95
2
Xác định hàm lượng thiếc
1
0,97
0,95
3
Xác định hàm lượng Wolfram
1
0,97
0,95
4
Xác định hàm lượng Zircon
1
0,95
0,93
6. Các Quy định khác
6.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất ra một sản phẩm hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
6.1.1. Nội dung của định mức lao động
Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác liên quan theo quy định của pháp luật.
6.1.2. Thành phần định mức lao động
a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc.
c) Định mức: là mức hao phí thời gian lao động trực tiếp, cần thiết để sản xuất một sản phẩm và mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công nhóm, ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu).
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trong tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm, là 11% mức hao phí thời gian lao động trực tiếp.
Mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả các bước công việc.
Công nhóm là công lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc và thời gian được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành tạo ra đơn vị sản phẩm.
d) Ngày công (ca) tính bằng 06 (sáu) giờ làm việc. Thời gian làm việc theo chế độ lao động quy định.
6.2. Định mức sử dụng thiết bị là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng thiết bị theo quy định hiện hành.
6.3. Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Đơn vị tính là ca sử dụng/đơn vị sản phẩm (10 mẫu). Thời hạn sử dụng dụng cụ theo quy định của Bộ Tài chính.
6.4. Định mức sử dụng vật liệu là mức sử dụng số lượng vật liệu cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).
6.5. Định mức sử dụng điện năng là mức sử dụng điện năng cần thiết để phân tích một lô mẫu chuẩn (10 mẫu).
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC THAN
Mục 1. XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) công tác phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 06.
Bảng số 06
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III4
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định độ ẩm của than
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 7.
Bảng số 7
Nội dung công việc
Mức
Xác định độ ẩm của than
1,88
- Hao phí lao động trực tiếp
1,69
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,19
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 08.
Bảng số 08
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
1,69
2
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
3,38
3
Bộ rây mẫu
bộ
120
1
1,69
4
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
1,69
5
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
1,69
6
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
1,69
7
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
1,69
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 09.
Bảng số 09
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
1
1,69
2
Bàn làm việc
cái
60
2
3,38
3
Bình chống ẩm
cái
60
1
1,69
4
Bộ giá để mẫu chuẩn
bộ
30
1
1,69
5
Can nhựa 10 lít
cái
12
1
1,69
6
Cối chày mã não Φ 100 mm
bộ
60
1
1,69
7
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
8
13,52
8
Dép nhựa
đôi
12
2
3,38
9
Đồng hồ bấm giây
cái
24
1
1,69
10
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
1,69
11
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
1,69
12
Găng tay cao su
đôi
1
2
3,38
13
Ghế tựa
cái
60
1
1,69
14
Ghế xoay
cái
48
2
3,38
15
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
2
3,38
16
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
2
3,38
17
Khay sứ 30 x 50 cm
cái
6
2
3,38
18
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
1,69
19
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
1,69
20
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
1,69
21
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
1,69
22
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
3,38
23
Nhiệt kế
cái
12
1
1,69
24
Quần áo trắng
bộ
12
2
3,38
25
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
2
3,38
26
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
1,69
27
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
1,69
28
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
1,69
29
USB
cái
24
1
1,69
30
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
1,69
31
Chén thủy tinh (papato)
cái
12
13
21,97
32
Ẩm kế
cái
12
1
1,69
33
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
1,69
34
Thìa xúc mẫu
cái
12
1
1,69
35
Chổi sắt rửa dụng cụ
cái
12
1
1,69
36
Chổi lông rửa dụng cụ
cái
2
1
1,69
37
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
1,69
38
Dao dọc giấy
cái
12
1
1,69
39
Kéo
cái
12
1
1,69
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 10.
Bảng số 10
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Bút bi
cái
0,2
2
Giấy A4
ram
0,1
3
Giấy gói mẫu
tờ
0,5
4
Mực in laser
hộp
0,02
5
Nước
m
3
0,7
6
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
7
Xà phòng
kg
0,03
8
Mẫu chuẩn
g
1
9
Cồn 90º
ml
5
10
Hạt chống ẩm silicagen
g
25
11
Băng dính
cuộn
1
12
Khăn lau
cái
1
13
Khẩu trang
cái
2
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ ẩm của than, được quy định tại Bảng số 11.
Bảng số 11
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Điều hòa 12000 BTU
1.400
14.140
3
Máy vi tính
400
800
4
Tủ hút hơi độc
500
2.100
5
Tủ sấy
2.500
10.500
6
Đèn neon
40
3.244
7
Máy hút ẩm
350
700
8
Máy hút bụi
1.500
3.000
9
Quạt thông gió
40
812
10
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
35,596
Mục 2. XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy tại Bảng số 12.
Bảng số 12
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III4
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định độ tro than
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 13.
Bảng số 13
Nội dung công việc
Mức
Xác định độ tro than trong đất, đá, quặng
2,09
- Hao phí lao động trực tiếp
1,88
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,21
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định độ tro than,
được quy định tại Bảng số 14.
Bảng số 14
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
1,88
2
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
3,76
3
Bộ rây mẫu
bộ
120
1
1,88
4
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
1,88
5
Lò nung - 5 kw
cái
120
1
1,88
6
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
1,88
7
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
1,88
8
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
1,88
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định độ tro than được quy định tại Bảng số 15.
Bảng số 15
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
1
1,88
2
Bàn làm việc
cái
60
2
3,76
3
Bình chống ẩm
cái
60
1
1,88
4
Bộ giá để mẫu chuẩn
bộ
30
1
1,88
5
Chén sứ 20 ml
cái
6
13
24,44
6
Cối chày mã não Φ 100 mm
bộ
60
1
1,88
7
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
8
15,04
8
Dép nhựa
đôi
12
2
3,76
9
Đồng hồ bấm giây
cái
24
1
1,88
10
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
1,88
11
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
1,88
12
Găng tay cao su
đôi
1
2
3,76
13
Ghế tựa
cái
60
1
1,88
14
Ghế xoay
cái
48
2
3,76
15
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
2
3,76
16
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
2
3,76
17
Khay sứ 30 x 50 cm
cái
6
2
3,76
18
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
1,88
19
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
1,88
20
Máy hút bụi -1,5 kw
cái
60
1
1,88
21
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
1,88
22
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
3,76
23
Nhiệt kế
cái
12
1
1,88
24
Quần áo trắng
bộ
12
2
3,76
25
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
2
3,76
26
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
1,88
27
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
1,88
28
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
1,88
29
USB
cái
24
1
1,88
30
Máy in A4 - 0,5kw
cái
60
1
1,88
31
Ẩm kế
cái
12
1
1,88
32
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
1,88
33
Thìa xúc mẫu
cái
12
1
1,88
34
Chổi sắt rửa dụng cụ
cái
12
1
1,88
35
Chổi lông rửa dụng cụ
cái
2
1
1,88
36
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
1,88
37
Dao dọc giấy
cái
12
1
1,88
38
Kéo
cái
12
1
1,88
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 16.
Bảng số 16
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Bút bi
cái
0,2
2
Giấy A4
ram
0,1
3
Giấy gói mẫu
tờ
0,5
4
Mực in laser
hộp
0,02
5
Nước
m
3
0,7
6
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
7
Xà phòng
kg
0,03
8
Mẫu chuẩn
g
1
9
Cồn 90º
ml
5
10
Hạt chống ẩm silicagen
g
25
11
Băng dính
cuộn
1
12
Khăn lau
cái
1
13
Khẩu trang
cái
2
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định độ tro than, được quy định tại Bảng số 17.
Bảng số 17
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Điều hòa 12000 BTU
1400
15.820
3
Lò nung
5.000
21.000
4
Máy vi tính
400
800
5
Tủ hút hơi độc
500
3.100
6
Tủ sấy
2.500
5.000
7
Đèn neon
40
3.608
8
Máy hút ẩm
350
700
9
Máy hút bụi
1.500
3.000
10
Quạt thông gió
40
904
11
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
54,232
Mục 3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BỐC TRONG THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), mẫu rải thành lớp mỏng trong thời gian tối thiểu để hàm lượng ẩm đạt đến mức xấp xỉ cân bằng với môi trường phòng thí nghiệm sau đó dùng thìa trộn mẫu;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành phân tích
- Phân tích mẫu phân tích (tiến hành đồng thời với mẫu trắng).
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 18.
Bảng số 18
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III4
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng chất bốc trong than
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 19.
Bảng số 19
Nội dung công việc
Mức
Xác định hàm lượng chất bốc trong than
2,19
- Hao phí lao động trực tiếp
1,97
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,22
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 20.
Bảng số 20
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
1,97
2
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
3,94
3
Bộ rây mẫu
bộ
120
1
1,97
4
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
1,97
5
Lò nung - 5 kw
cái
120
1
1,97
6
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
1,97
7
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
1,97
8
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
1,97
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 21.
Bảng số 21
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
1
1,97
2
Bàn làm việc
cái
60
2
3,94
3
Bình chống ẩm
cái
60
1
1,97
4
Bộ giá để mẫu chuẩn
bộ
30
1
1,97
5
Chén sứ 20 ml
cái
6
13
25,61
6
Cối chày mã não Φ 100 mm
bộ
60
1
1,97
7
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
8
15,76
8
Dép nhựa
đôi
12
2
3,94
9
Đồng hồ bấm giây
cái
24
1
1,97
10
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
1,97
11
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
1,97
12
Găng tay cao su
đôi
1
2
3,94
13
Ghế tựa
cái
60
1
1,97
14
Ghế xoay
cái
48
2
3,94
15
Giá để mẫu
cái
60
1
1,97
16
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
2
3,94
17
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
2
3,94
18
Khay sứ 30 x 50 cm
cái
6
2
3,94
19
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
1,97
20
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
1,97
21
Máy hút bụi -1,5 kw
cái
60
1
1,97
22
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
1,97
23
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
3,94
24
Nhiệt kế
cái
12
1
1,97
25
Quần áo trắng
bộ
12
2
3,94
26
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
2
3,94
27
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
1,97
28
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
1,97
29
USB
cái
24
1
1,97
30
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
1,97
31
Ẩm kế
cái
12
1
1,97
32
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
1,97
33
Thìa xúc mẫu
cái
12
1
1,97
34
Chổi sắt rửa dụng cụ
cái
12
1
1,97
35
Chổi lông rửa dụng cụ
cái
2
1
1,97
36
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
1,97
37
Dao dọc giấy
cái
12
1
1,97
38
Kéo
cái
12
1
1,97
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 22.
Bảng số 22
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Bút bi
cái
0,2
2
Giấy A4
ram
0,1
3
Giấy gói mẫu
tờ
0,5
4
Mực in laser
hộp
0,02
5
Nước
m
3
0,7
6
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
7
Xà phòng
kg
0,03
8
Mẫu chuẩn
g
1
9
Cồn 90º
ml
5
10
Hạt chống ẩm silicagen
g
25
11
Băng dính
cuộn
1
12
Khăn lau
cái
1
13
Khẩu trang
cái
2
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng chất bốc trong than, được quy định tại Bảng số 23.
Bảng số 23
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao
(w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Điều hòa 12000 BTU
1.400
16.520
3
Lò nung
5.000
22.500
4
Máy vi tính
400
800
5
Tủ hút hơi độc
500
3.250
6
Tủ sấy
2.500
5.000
7
Đèn neon
40
3.784
8
Máy hút ẩm
350
700
9
Máy hút bụi
1.500
2.250
10
Quạt thông gió
40
994
11
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
56,048
Mục 4. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỎA NHIỆT TOÀN PHẦN CỦA THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mẫu:
+ Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm, trong một số trường hợp, cỡ hạt lớn nhất 250 μm có thể chấp nhận được đối với loại than biến tính trung bình và thấp);
+ Mẫu được trộn đều để có hàm lượng ẩm cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm. Hàm lượng ẩm cần được xác định trên mẫu đã cân trước đó vài giờ tại thời điểm mẫu được cân để xác định giá trị tỏa nhiệt, hoặc mẫu được giữ trong hộp kín nhỏ, hiệu dụng, cho đến khi tiến hành phân tích hàm lượng ẩm, để cho phép hiệu chính được thích hợp hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích;
+ Mẫu than dùng để phép thử nổi và chìm có thể chứa hợp chất halogen, mẫu có thể ảnh hưởng đến phép xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần do nhiệt của quá trình tạo axit. Cần tiến hành loại bỏ các vết cặn trước khi tiến hành phép xác định.
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành đo nhiệt lượng
- Chuẩn bị bom cho phép đo;
- Lắp nhiệt lượng kế;
- Phản ứng cháy và đo nhiệt độ;
- Phân tích sản phẩm cháy;
- Tăng nhiệt độ hiệu chính;
- Nhiệt độ chuẩn;
- Hiệu chuẩn: dùng mẫu chuẩn để kiểm tra xem máy còn chính xác không.
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt của than, được quy định tại Bảng số 24.
Bảng số 24
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III4
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 25.
Bảng số 25
Nội dung công việc
Mức
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than
4,23
- Hao phí lao động trực tiếp
3,81
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,42
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 26.
Bảng số 26
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
3,81
2
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
7,62
3
Van điều áp
cái
120
1
3,81
4
Bộ rây mẫu
bộ
120
1
3,81
5
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
3,81
6
Máy nhiệt IKA-C2000
cái
120
1
3,81
7
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
3,81
8
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
3,81
9
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
3,81
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 27.
Bảng số 27
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
1
3,81
2
Bàn làm việc
cái
60
2
3,81
3
Bình chống ẩm
cái
60
1
3,81
4
Bình thép chứa khí 40 lít
cái
96
1
3,81
5
Bộ giá để mẫu chuẩn
bộ
30
1
3,81
6
Can nhựa 10 lít
cái
12
1
3,81
7
Chai đựng hoá chất
cái
6
1
3,81
8
Chén thạch anh
cái
6
13
49,53
9
Cối chày mã não Φ 100 mm
bộ
60
1
3,81
10
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
8
30,48
11
Dép nhựa
đôi
12
2
7,62
12
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
3,81
13
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
3,81
14
Găng tay cao su
đôi
1
2
7,62
15
Ghế tựa
cái
60
1
7,62
16
Ghế xoay
cái
48
2
7,62
17
Giá đỡ buret
cái
80
1
3,81
18
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
2
7,62
19
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
2
7,62
20
Khay sứ 30 x 50 cm
cái
6
2
7,62
21
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
3,81
22
Máy hút bụi -1,5 kw
cái
60
1
3,81
23
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
3,81
24
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
7,62
25
Nhiệt kế
cái
12
1
3,81
26
Ống đong hình trụ 100 ml
cái
2
1
3,81
27
Ống đong hình trụ 10 ml
cái
2
1
3,81
28
Quần áo trắng
bộ
12
2
7,62
29
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
2
7,62
30
Thùng nhôm
cái
60
1
3,81
31
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
3,81
32
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
3,81
33
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
3,81
34
USB
cái
24
1
3,81
35
Máy in A4 - 0,5kw
cái
60
1
3,81
36
Ẩm kế
cái
12
1
3,81
37
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
3,81
38
Thìa xúc mẫu
cái
12
1
3,81
39
Chổi sắt rửa dụng cụ
cái
12
1
3,81
40
Chổi lông rửa dụng cụ
cái
2
1
3,81
41
Bàn dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
3,81
42
Dao dọc giấy
cái
12
1
3,81
43
Kéo
cái
12
1
3,81
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 28.
Bảng số 28
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit benzoic (C
7
H
6
O
2
) TKPT
viên
3
2
Oxy
bình
0,5
3
Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT
g
10
4
Axit axetic (CH
3
COOH) Axit axetic
ml
10
5
Cồn 90º
ml
5
6
Bút bi
cái
0,2
7
Giấy A4
ram
0,1
8
Giấy gói mẫu
tờ
0,5
9
Mực in laser
hộp
0,02
10
Nước
m
3
0,7
11
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
2
12
Xà phòng
kg
0,03
13
Mẫu chuẩn
g
1
14
Dây mồi
dây
11
15
Hạt chống ẩm silicagen
g
25
16
Băng dính
cuộn
1
17
Khăn lau
cái
1
18
Khẩu trang
cái
2
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần của than, được quy định tại Bảng số 29.
Bảng số 29
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Điều hòa 12000 BTU
1.400
32.060
3
Máy nhiệt IKA - C2000
1.800
5.040
4
Máy vi tính
400
800
5
Tủ hút hơi độc
500
3.400
6
Tủ sấy
2.500
5.000
7
Đèn neon
40
7.316
8
Máy hút ẩm
350
700
9
Máy hút bụi
1.500
3.000
10
Quạt thông gió
40
1.828
11
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
59,444
Mục 5. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG LƯU HUỲNH TRONG THAN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công: đã nghiền và lọt rây cỡ lỗ 212 µm), trải mẫu thành lớp mỏng để hàm lượng ẩm nhanh chóng đạt xấp xỉ cân bằng với không khí phòng thử nghiệm, sau đó trộn mẫu khô-không khí;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Tiến hành đo
- Chuẩn bị thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Áp dụng qui trình hiệu chuẩn do nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo;
- Lặp lại quá trình trên với hai mẫu kép của than và cốc chuẩn;
- Xác định nồng độ lưu huỳnh của mẫu thử theo qui trình đã áp dụng đối với than và cốc chuẩn;
- Kiểm tra hiệu chuẩn.
1.1.3. Kết quả phân tích
- Biểu thị kết quả;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả phân tích;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.4. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 30.
Bảng số 30
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III4
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho công tác phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 31.
Bảng số 31
Nội dung công việc
Mức
Xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than
2,42
- Hao phí lao động trực tiếp
2,18
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,24
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 32.
Bảng số 32
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
2,18
2
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
4,36
3
Bộ rây mẫu
bộ
120
1
2,18
4
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
2,18
5
Máy phân tích C, H, S - 5kw
cái
120
1
2,18
6
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
2,18
7
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
2,18
8
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
2,18
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 33.
Bảng số 33
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
1
2,18
2
Bàn làm việc
cái
60
1
2,18
3
Bình chống ẩm
cái
60
1
2,18
4
Bình định mức 100 ml
cái
6
13
28,34
5
Bình định mức 250 ml
cái
6
13
28,34
6
Bình nón 500 ml
cái
6
13
28,34
7
Bộ giá để mẫu chuẩn
bộ
30
1
2,18
8
Dụng cụ thu giọt Dina Starkha
cái
1
1
2,18
9
Can nhựa 10 lít
cái
12
2
4,36
10
Chai đựng hoá chất
cái
6
5
10,9
11
Cối chày mã não Φ 100 mm
bộ
60
1
2,18
12
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
8
17,44
13
Dép nhựa
đôi
12
2
4,36
14
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
2,18
15
Đũa thuỷ tinh 30 cm
cái
1
10
21,8
16
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
2,18
17
Găng tay cao su
đôi
1
2
4,36
18
Ghế tựa
cái
60
1
2,18
19
Ghế xoay
cái
48
2
4,36
20
Giá đỡ buret
cái
80
1
2,18
21
Kẹp càng cua đỡ buret
cái
24
1
2,18
22
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
1
2,18
23
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
2,18
24
Khay sứ 30 x 50 cm
cái
6
1
2,18
25
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
2,18
26
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
2,18
27
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
2,18
28
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
2,18
29
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
4,36
30
Nắp kính thuỷ tinh
cái
2
10
21,8
31
Nhiệt kế
cái
12
1
2,18
32
Ống đong hình trụ 100 ml
cái
2
2
4,36
33
Ống đong hình trụ 10 ml
cái
2
2
4,36
34
Ống nhỏ giọt 50 ml
cái
1
1
2,18
35
Phễu hình nón N05
cái
2
10
21,8
36
Pipet bầu 10 ml
cái
2
2
4,36
37
Pipet thẳng chia độ 0,1 ml
cái
2
2
4,36
38
Quần áo trắng
bộ
12
2
4,36
39
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
2
4,36
40
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
2,18
41
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
2,18
42
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
2,18
43
USB
cái
24
1
2,18
44
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
2,18
45
Cốc thủy tinh có mỏ 100 ml chịu nhiệt
cái
12
15
32,7
46
Cốc thủy tinh có mỏ 250 ml chịu nhiệt
cái
12
15
32,7
47
Ẩm kế
cái
12
1
2,18
48
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
2,18
49
Cốc thủy tinh có mỏ 500 ml chịu nhiệt
cái
12
1
2,18
50
Cốc thủy tinh có mỏ 1000 ml chịu nhiệt
cái
12
1
2,18
51
Thìa xúc mẫu
cái
12
1
2,18
52
Chổi sắt rửa dụng cụ
cái
12
1
2,18
53
Chổi lông rửa dụng cụ
cái
2
1
2,18
54
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
2,18
55
Dao dọc giấy
cái
12
1
2,18
56
Kéo
cái
12
1
2,18
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 34.
Bảng số 34
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Mẫu chuẩn phân tích than
g
1
2
Cồn 90
ml
5
3
Natri cacbonat Na
2
CO
3
g
59,2
4
Magie oxit MgO
g
180,7
5
Axit clohidric HCl d = 1,19
ml
300
6
Bari clorua BaCl
2
g
65,3
7
Nước cất
lít
6,4
8
Oxy
lít
4,5
9
Chất thử metyl da cam
g
0,1
10
Natri hidroxit NaOH (Merck)
g
50
11
Axit axetic CH3COOH
ml
50
12
Amoni hidroxit NH4OH
ml
10
13
Bạc nitrat AgNO3
g
0,01
14
Bút bi
cái
0,2
15
Giấy A4
ram
0,2
16
Giấy gói mẫu
tờ
0,5
17
Mực in laser
hộp
0,02
18
Nước
m
3
0,7
19
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
20
Xà phòng
kg
0,03
21
Giấy lọc chảy nhanh
cái
15
22
Giấy lọc chảy chậm
cái
15
23
Hạt chống ẩm silicagen
g
25
24
Băng dính trong
cuộn
1
25
Khăn bông
cái
1
26
Khẩu trang
cái
2
27
Thuyền sứ 20ml
cái
13
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phân tích hóa học xác định hàm lượng tổng lưu huỳnh trong than, được quy định tại Bảng số 35.
Bảng số 35
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất điện
(w)
Mức tiêu hao
(w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Điều hòa 12000 BTU
1.400
9.100
3
Máy vi tính
400
800
4
Tủ hút hơi độc
500
3.000
5
Tủ sấy
2.500
5.000
6
Đèn neon
40
4.184
7
Máy hút ẩm
350
700
8
Máy hút bụi
1.500
3.000
9
Quạt thông gió
40
1.048
10
Máy in A4
500
250
11
Máy phân tích C, H, S
5.000
20.500
Tổng điện năng (kwh)
47,632
Chương II
PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN
Mục 1. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG, BẠC TRONG CÁC LOẠI ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG CHỨA VÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105º C cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Phân tích mẫu
- Phối liệu mẫu;
- Nung chảy mẫu;
- Cupen hoá và xác định khối lượng hạt hợp kim vàng-bạc;
- Tách bạc khỏi vàng và xác định khối lượng vàng;
- Cân mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu:
+ Nghiên cứu sản phẩm phương pháp nung luyện, cân hạt (vẩy) vàng;
+ Tính toán kết quả phân tích;
+ Kiểm tra kết quả phân tích;
+ Đánh máy và in kết quả;
+ Lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả;
+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.3. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 36.
Bảng số 36
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III5
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng bằng phương pháp nung luyện
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 37.
Bảng số 37
TT
Nội dung công việc
Mức
1
PT Au, Ag trong các loại quặng chứa ít sulfur và dễ nung chảy
4,24
-
Hao phí lao động trực tiếp
3,82
-
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,42
2
PT Au, Ag trong các loại quặng có khả năng oxy hóa và chứa
nhiều sulfur phải đốt mẫu sơ bộ
5,35
-
Hao phí lao động trực tiếp
4,82
-
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,53
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 38.
Bảng số 38
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-6
cái
120
1
3,82
2
Cân kĩ thuật
cái
120
1
3,82
3
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
2
7,64
4
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
7,64
5
Kính hiển vi soi nổi - 0,1kw
cái
60
1
3,82
6
Lò cupen - 10,5 kw
cái
120
1
3,82
7
Lò nung - 22,5 kw
cái
120
1
3,82
8
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
3,82
9
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
2
7,64
10
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
3,82
11
Lò đốt mẫu - 10,5 kw
cái
120
1
3,82
12
Máy nén khí (mở lò) - 1,5 kw
cái
120
1
3,82
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 39.
Bảng số 39
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
3,82
2
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
2
7,64
3
Bàn làm việc
cái
60
2
7,64
4
Bình thủy tinh hình nón 100 ml
cái
6
13
49,66
5
Bình thủy tinh hình nón 500 ml
cái
6
13
49,66
6
Capen
cái
6
13
49,66
7
Chai đựng hoá chất
cái
6
10
38,2
8
Chén sứ 20 ml
cái
6
13
49,66
9
Chổi lông để rửa dụng cụ
cái
2
13
49,66
10
Cốc thuỷ tinh 100 ml
cái
1
13
49,66
11
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
30
114,6
12
Dép nhựa
đôi
12
2
7,64
13
Đồng hồ treo tường
cái
36
2
7,64
14
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
3,82
15
Găng tay BHLĐ
đôi
6
2
7,64
16
Găng tay cao su
đôi
1
2
7,64
17
Ghế tựa
cái
60
2
7,64
18
Ghế xoay
cái
48
2
7,64
19
Giá để mẫu
cái
60
2
7,64
20
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
1
3,82
21
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
3,82
22
Kìm điện
cái
36
1
3,82
23
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
3,82
24
Kính lúp 20 x
cái
48
1
3,82
25
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
2
7,64
26
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
3,82
27
Máy tính bỏ túi
cái
24
2
7,64
28
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
7,64
29
Mũ bịt đầu kẹp
đôi
60
2
7,64
30
Ống đong hình trụ 1000 ml
cái
2
1
3,82
31
Ống đong hình trụ 500 ml
cái
2
1
3,82
32
Phễu thuỷ tinh
cái
2
2
7,64
33
Pipet bầu 10 ml
cái
2
2
7,64
34
Quần áo trắng
bộ
12
2
7,64
35
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
3
11,46
36
Thang nhôm
cái
60
1
3,82
37
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
3,82
38
Tủ đựng tài liệu
cái
60
2
7,64
39
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
2
7,64
40
USB
cái
24
1
3,82
41
Xô tôn
cái
12
2
7,64
42
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
3,82
43
Bếp điện - 1 kw
cái
36
1
3,82
44
Búa đập hạt hợp kim
cái
36
1
3,82
45
Đe đập nụ chì
cái
36
1
3,82
46
Đe đập hạt hợp kim
cái
36
1
3,82
47
kẹp gắp mẫu
cái
24
1
3,82
48
Kẹp gắp nụ chì
cái
24
1
3,82
49
Chén sắt
cái
36
13
49,66
50
Giá để chén sứ
cái
60
1
3,82
51
Giá để chén sắt
cái
60
1
3,82
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 40.
Bảng số 40
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit nitơric (HNO
3
) TKPT
ml
50
2
Bạc nitrat (AgNO
3
) TKPT
g
0,1
3
Borac (Na
2
B
4
O
7
) TKPT
g
390
4
Chì kim loại
g
320
5
Kali nitrat (KNO
3
) TKPT
g
80
6
Natri carbonat khan (Na
2
CO
3
) TKPT
g
1.950
7
Nước máy
m
3
1
8
Nước cất
lít
10
9
Oxit silic (SiO
2
) TKPT
g
400
10
Chì oxyt (PbO) TKPT
g
1.250
11
Tinh bột (C
6
H
10
O
5
) TKPT
g
100
12
Xà phòng
kg
0,03
13
Axit sunfuaric (H
2
SO
4
) d = 1,84 TKPT
lít
2
14
Mẫu chuẩn (Au, Ag)
g
50
15
Mẫu trắng
g
50
16
Thuyền sứ
cái
13
17
Chén samot (nung chảy)
cái
13
18
Bút bi
cái
0,2
19
Giấy A4
ram
0,1
20
Giấy gói mẫu
tờ
13
21
Mực in laser
hộp
0,02
22
Túi ni lông đựng mẫu
cái
13
23
Bút dạ
cái
0,2
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp nung luyện xác định hàm lượng vàng, bạc trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 41.
Bảng số 41
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-6
100
50
2
Máy nén khí (mở lò)
1.500
4.500
3
Điều hòa 12000 BTU
1.400
32.060
4
Kính hiển vi soi nổi
100
200
5
Lò cupen
10.500
26.250
6
Lò nung
22.500
67.500
7
Máy vi tính
400
400
8
Tủ hút hơi độc
500
3550
9
Tủ sấy
2.500
3.750
10
Lò đốt mẫu
10.500
15.750
11
Đèn neon
40
27504
12
Máy hút ẩm
350
700
13
Máy hút bụi
1.500
750
14
Quạt thông gió
40
2752
15
Máy in A4
500
250
16
Bếp điện
1.000
2.000
Tổng điện năng (kwh)
187,966
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
Mục 2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀNG, PLATIN, PALADI TRONG CÁC LOẠI ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG CHỨA VÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUNG LUYỆN - QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100 - 105ºC cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử.
1.1.2. Phân tích mẫu
- Phối liệu mẫu;
- Nung chảy mẫu;
- Cupen hoá;
- Hoà tan hợp kim vàng - platin - paladi;
- Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn của vàng, platin, paladi;
- Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu:
+ Lần lượt đo phổ hấp thụ nguyên tử của từng nguyên tố. Riêng với vàng, trước tiên tiến hành đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa của vàng. Những mẫu cho mật độ quang nhỏ hơn mật độ quang của chuẩn có nồng độ vàng 0,10 µg/ml thì chuyển sang đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa;
+ Khảo sát các điều kiện đo tối ưu của các thông số đối với từng nguyên tố;
+ Tính toán, xử lý kết quả phân tích;
+ Kiểm tra kết quả phân tích;
+ Xuất dữ liệu, in kết quả, lưu kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích cho đến khi trả kết quả;
+ Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.3. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 42.
Bảng số 42
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III5
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng, được quy định tại Bảng số 43.
Bảng số 43
TT
Nội dung công việc
Mức
1
PT Au, Pt, Pd trong các loại quặng vàng chứa ít sulfur và dễ nung chảy
4,32
-
Hao phí lao động trực tiếp
3,89
-
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,43
2
PT Au, Pt, Pd trong các loại quặng vàng có khả năng oxy hóa và chứa nhiều sulfur, phải đốt mẫu sơ bộ
5,43
-
Hao phí lao động trực tiếp
4,89
-
Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,54
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 44.
Bảng số 44
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-6
cái
120
1
3,89
2
Cân kĩ thuật
cái
120
1
3,89
3
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
2
7,78
4
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
2
7,78
5
Kính hiển vi soi nổi - 0,1kw
cái
60
1
3,89
6
Lò cupen - 10,5 kw
cái
120
1
3,89
7
Lò nung - 22,5 kw
cái
120
1
3,89
8
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
1
3,89
9
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
2
7,78
10
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
2
7,78
11
Lò đốt mẫu - 10,5 kw
cái
120
1
3,89
12
Máy nén khí (mở lò) - 1,5 kw
cái
120
1
3,89
13
Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử PrinAAcle 900T - 2,2kw
cái
120
1
3,89
14
Máy nén khí
cái
120
2
7,78
15
Bộ lưu điện
cái
120
1
3,89
16
Đồng hồ đo axetylen
cái
120
2
7,78
17
Bình khí axetylen
cái
120
2
7,78
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 45.
Bảng số 45
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
3,89
2
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
2
7,78
3
Bàn làm việc
cái
60
2
7,78
4
Bình thủy tinh hình nón 100 ml
cái
6
13
50,57
5
Bình thủy tinh hình nón 500 ml
cái
6
13
50,57
6
Capen
cái
6
13
50,57
7
Chai đựng hoá chất
cái
6
10
38,9
8
Chén sứ 20 ml
cái
6
13
50,57
9
Chổi lông để rửa dụng cụ
cái
2
13
50,57
10
Cốc thuỷ tinh 100 ml
cái
1
13
50,57
11
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
30
116,7
12
Dép nhựa
đôi
12
2
7,78
13
Đồng hồ treo tường
cái
36
2
7,78
14
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
3,89
15
Găng tay BHLĐ
đôi
6
2
7,78
16
Găng tay cao su
đôi
1
2
7,78
17
Ghế tựa
cái
60
2
7,78
18
Ghế xoay
cái
48
2
7,78
19
Giá để mẫu
cái
60
2
7,78
20
Khay đựng mẫu inox 40 x 40 cm
cái
60
1
3,89
21
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
3,89
22
Kìm điện
cái
36
1
3,89
23
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
3,89
24
Kính lúp 20 x
cái
48
1
3,89
25
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
2
7,78
26
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
3,89
27
Máy tính bỏ túi
cái
24
2
7,78
28
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
7,78
29
Mũ bịt đầu kẹp
đôi
60
2
7,78
30
Ống đong hình trụ 1000 ml
cái
2
1
3,89
31
Ống đong hình trụ 500 ml
cái
2
1
3,89
32
Phễu thuỷ tinh
cái
2
2
7,78
33
Pipet bầu 10 ml
cái
2
2
7,78
34
Quần áo trắng
bộ
12
2
7,78
35
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
3
11,67
36
Thang nhôm
cái
60
1
3,89
37
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
3,89
38
Tủ đựng tài liệu
cái
60
2
7,78
39
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
2
7,78
40
USB
cái
24
1
3,89
41
Xô tôn
cái
12
2
7,78
42
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
3,89
43
Bếp điện
cái
36
1
3,89
44
Búa đập hạt hợp kim
cái
36
1
3,89
45
Đe đập nụ chì
cái
36
1
3,89
46
Đe đập hạt hợp kim
cái
36
1
3,89
47
kẹp gắp mẫu
cái
24
1
3,89
48
Kẹp gắp nụ chì
cái
24
1
3,89
49
Quần áo BHLĐ
Bộ
12
2
7,78
50
Bình định mức 25 ml
cái
6
13
50,57
51
Bình định mức 50 ml
cái
6
13
50,57
52
Bình định mức 100 ml
cái
6
13
50,57
53
Pipet hút mẫu (5 ml, 10 ml, 50 ml, 100 ml, 500 ml, 1000 ml)
Bộ
3
1
3,89
54
Chén sắt
cái
36
13
50,57
55
Giá để chén sứ
cái
60
1
3,89
56
Giá để chén sắt
cái
60
1
3,89
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 46.
Bảng số 46
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit nitơric (HNO
3
) TKPT
ml
50
2
Bạc nitrat (AgNO
3
) TKPT
g
0,1
3
Borac (Na
2
B
4
O
7
) TKPT
g
300
4
Chì kim loại
g
320
5
Kali nitrat (KNO
3
) TKPT
g
35
6
Natri carbonat khan (Na
2
CO
3
) TKPT
g
672
7
Nước máy
m
3
1
8
Nước cất
lít
10
9
Oxit silic (SiO
2
) TKPT
ml
157
10
Chì oxyt (PbO) TKPT
g
1.250
11
Tinh bột (C
6
H
10
O
5
) TKPT
g
100
12
Xà phòng
kg
0,03
13
Axit sunfuaric (H
2
SO
4
) d = 1,84 TKPT
lít
0,2
14
Mẫu trắng
g
100
15
Khí axetylen
bình
1
16
Dung dịch chuẩn Au (1.000 mg/l)
ml
10
17
Dung dịch chuẩn Ag (1.000 mg/l)
ml
10
18
Mẫu chuẩn Au
g
50
19
Mẫu chuẩn Ag
g
50
20
Thuyền sứ
cái
13
21
Chén samot (nung chảy)
cái
13
22
Bút bi
cái
0,2
23
Giấy A4
ram
0,1
24
Giấy gói mẫu
tờ
13
25
Mực in laser
hộp
0,02
26
Túi ni lông đựng mẫu
cái
13
27
Bút dạ
cái
0,2
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp nung luyện - hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng vàng, platin, paladi trong các loại đất, đá, quặng chứa vàng ít sulfur và dễ nung chảy, được quy định tại Bảng số 47.
Bảng số 47
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-6
100
50
2
Máy nén khí (mở lò)
1.500
4.950
3
Điều hòa 12000 BTU
1.400
32.620
4
Kính hiển vi soi nổi
100
200
5
Lò cupen
10.500
31.500
6
Lò nung
22.500
67.500
7
Máy vi tính
400
800
8
Tủ hút hơi độc
500
6.800
9
Tủ sấy
2.500
3.750
10
Lò đốt mẫu
10.500
15.750
11
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
2.200
14.300
12
Đèn neon
40
28.008
13
Máy hút ẩm
350
700
14
Máy hút bụi
1.500
1.500
15
Quạt thông gió
40
2.800
16
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
211,078
Đối với các trường hợp khác định mức được điều chỉnh theo hệ số quy định tại Bảng số 04.
Chương III
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ PHÁT XẠ PLASMA CẢM ỨNG (ICP-OES)
Mục 1. XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI 36 NGUYÊN TỐ TRONG QUẶNG SILICAT
I. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105ºC cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử;
- Vận hành máy hoạt động không tải.
1.1.2. Phân hủy mẫu
Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 9918:2013.
1.1.3. Xây dựng đường chuẩn
- Pha dung dịch chuẩn;
- Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn.
1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu
- Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn 36 nguyên tố;
- Đo mẫu phân tích, đo mẫu chuẩn;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích;
- Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 48.
Bảng số 48
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III6
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 49.
Bảng số 49
Nội dung công việc
Mức
Xác định đồng thời 36 nguyên tố trong đất, đá, quặng
4,84
- Hao phí lao động trực tiếp
4,36
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,48
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 50.
Bảng số 50
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
4,36
2
Cân kĩ thuật
cái
120
1
4,36
3
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
4,36
4
Lò nung - 5 kw
cái
120
2
8,72
5
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
4,36
6
Máy quang phổ phát xạ Plasma -1,5 kw
cái
120
1
4,36
7
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
4,36
8
Tủ hút hơi độc -1,5 kw
cái
120
1
4,36
9
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
1
4,36
10
Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw
cái
96
1
4,36
11
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
2
8,72
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 51.
Bảng số 51
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
4,36
2
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
2
8,72
3
Bàn để mẫu đo
cái
60
1
4,36
4
Bàn làm việc
cái
60
2
8,72
5
Bếp điện - 1 kw
cái
36
1
4,36
6
Bình chống ẩm
cái
60
1
4,36
7
Bình định mức 500 ml
cái
6
10
43,6
8
Bình định mức polietylen 100 ml
cái
6
13
56,68
9
Bình nhựa 50 lít
cái
12
1
4,36
10
Cốc teflon
cái
4
13
56,68
11
Bình thép chứa khí 40 lít
cái
96
1
4,36
12
Bình thuỷ tinh 5 lít
cái
6
1
4,36
13
Bình tia polietylen 500 ml
cái
6
1
4,36
14
Can nhựa 5 lít
cái
12
1
4,36
15
Catut lọc nước
cái
12
1
4,36
16
Chậu nhôm ф 50 -70 cm
cái
40
1
4,36
17
Chén thạch anh
cái
12
13
56,68
18
Chén Zircon
cái
60
13
56,68
19
Cốc polietylen đựng mẫu đo 250 ml
cái
3
13
56,68
20
Cốc thuỷ tinh 100 ml
cái
1
13
56,68
21
Cột lọc nước tinh khiết
cái
12
1
4,36
22
Dây hút mẫu
đôi
1
1
4,36
23
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
10
43,6
24
Dép nhựa
đôi
12
2
8,72
25
Dispenser
cái
24
5
21,8
26
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
4,36
27
Đũa thuỷ tinh 30 cm
cái
1
13
56,68
28
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
4,36
29
Găng tay BHLĐ
đôi
6
2
8,72
30
Găng tay cao su
cái
1
2
8,72
31
Ghế tựa
cái
60
2
8,72
32
Ghế xoay
cái
48
2
8,72
33
Giá để mẫu
cái
60
1
4,36
34
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
4,36
35
Két sắt
cái
60
1
4,36
36
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
4,36
37
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
4,36
38
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
4,36
39
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
4,36
40
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
4,36
41
Micropipet nhựa 0,10 ml
cái
3
1
4,36
42
Micropipet nhựa 1 ml
cái
3
1
4,36
43
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
8,72
44
Mũ bịt đầu kẹp
cái
60
2
8,72
45
Nắp kính thuỷ tinh
cái
2
13
56,68
46
Ổn áp
cái
60
1
4,36
47
Ống đong thuỷ tinh 100 ml
cái
2
1
4,36
48
Ống đong thuỷ tinh 10 ml
cái
2
1
4,36
49
Ống đong thuỷ tinh 250 ml
cái
2
1
4,36
50
Ống đong thuỷ tinh 500 ml
cái
2
1
4,36
51
Ống thuỷ tinh cho touch
cái
2
1
4,36
52
Phễu nhựa
cái
3
13
56,68
53
Pipet bầu 10 ml
cái
2
2
8,72
54
Pipet tự động 10 ml
cái
3
1
4,36
55
Pipet tự động 5 ml
cái
3
1
4,36
56
Quần áo trắng
bộ
12
2
8,72
57
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
3
13,08
58
Thang nhôm
cái
60
1
4,36
59
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
4,36
60
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
4,36
61
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
4,36
62
USB
cái
24
1
4,36
63
Van điều áp
cái
6
2
8,72
64
Vỏ bình khí argon (loại 50 kg)
cái
12
1
4,36
65
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
4,36
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 52.
Bảng số 52
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit clohidric (HCl) d = 1,19 PA
lít
0,25
2
Axit flohidric (HF) 40% PA
ml
130
3
Axit nitơric (HNO
3
) PA
ml
65
4
Axit pecloric (HClO
4
) 70% PA
ml
26
5
Cồn 90º
lít
0,001
6
Dung dịch chuẩn Mg nồng độ 10g/l (Merck)
ml
1,07
7
Dung dịch chuẩn Ag 1000 ppm
ml
1
8
Dung dịch chuẩn Al nồng độ 10g/l
ml
1
9
Dung dịch chuẩn As
ml
1
10
Dung dịch chuẩn B 1000 ppm
ml
1
11
Dung dịch chuẩn Ba
ml
1
12
Dung dịch chuẩn Be
ml
1
13
Dung dịch chuẩn Bi
ml
1
14
Dung dịch chuẩn Ca nồng độ 10g/l
ml
1
15
Dung dịch chuẩn Cd
ml
1
16
Dung dịch chuẩn Ce
ml
1
17
Dung dịch chuẩn Co
ml
1
18
Dung dịch chuẩn Cr (Merck)
ml
1
19
Dung dịch chuẩn Cu
ml
1
20
Dung dịch chuẩn Fe nồng độ 10 g/l
ml
1
21
Dung dịch chuẩn Ga
ml
1
22
Dung dịch chuẩn Ge
ml
1
23
Dung dịch chuẩn K nồng độ 10g/l
ml
1
24
Dung dịch chuẩn lantan La
ml
1
25
Dung dịch chuẩn Li
ml
1
26
Dung dịch chuẩn Mn nồng độ 10 g/l
ml
1
27
Dung dịch chuẩn Mo 1000 ppm
ml
1
28
Dung dịch chuẩn Nb
ml
1
29
Dung dịch chuẩn Ni
ml
1
30
Dung dịch chuẩn P nồng độ 10g/l
ml
1
31
Dung dịch chuẩn Pb 1000 ppm
ml
1
32
Dung dịch chuẩn Sb
ml
1
33
Dung dịch chuẩn Sc
ml
1
34
Dung dịch chuẩn Sn
ml
1
35
Dung dịch chuẩn Sr
ml
1
36
Dung dịch chuẩn Ta
ml
1
37
Dung dịch chuẩn Ti nồng độ 10 g/l
ml
1
38
Dung dịch chuẩn V
ml
1
39
Dung dịch chuẩn W
ml
1
40
Dung dịch chuẩn Y
ml
1
41
Dung dịch chuẩn Zn (Merck)
ml
1
42
Dung dịch chuẩn Zr nồng độ 1000 mg/l (Merck)
ml
1
43
Dung dịch làm lạnh CID
ml
0,05
44
Giấy lọc băng xanh
hộp
0,25
45
Khí argon (loại 50 kg)
bình
0,35
46
Mẫu tiêu chuẩn
g
0,5
47
Natri hidroxit (NaOH) (Merck) PA
g
40
48
Natri peoxit Na
2
O
2
(Merck) PA
g
6,5
49
Nước cất
lít
26
50
Nước máy
m
3
0,7
51
Bút bi
cái
0,2
52
Giấy A4
ram
0,1
53
Mực in laser
hộp
0,02
54
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
55
Xà phòng
kg
0,03
56
Sổ nhật ký phân tích
quyển
0,01
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định đồng thời 36 nguyên tố trong quặng silicat, được quy định tại Bảng số 53.
Bảng số 53
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Tủ sấy
2.500
7.500
3
Lò nung
5.000
21.500
4
Máy quang phổ phát xạ Plasma
1.500
6.750
5
Tủ hút hơi độc
500
2.250
6
Tủ hút hơi độc
1.500
6.450
7
Điều hòa 12000 BTU
1.400
18.340
8
Điều hòa 24000 BTU
2.200
28.820
9
Máy vi tính
400
800
10
Bếp điện
1.000
2.000
11
Đèn neon
40
10.464
12
Máy hút ẩm
350
700
13
Máy hút bụi
1.00
3.000
14
Quạt thông gió
40
3.140
15
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
112,014
Mục 2. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ THIẾC TRONG ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG THIẾC
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 105º C cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử;
- Vận hành máy hoạt động không tải.
1.1.2. Phân hủy mẫu
Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 11825-7:2017.
1.1.3. Xây dựng đường chuẩn
- Pha dung dịch chuẩn;
- Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn.
1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu
- Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố thiếc;
- Đo mẫu phân tích;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý kết quả phân tích, lưu kết quả phân tích;
- Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu;
- Sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị.
1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 54.
Bảng số 54
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III6
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: công nhóm/10 mẫu
Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 55.
Bảng số 55
Nội dung công việc
Mức
Xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc
3,42
- Hao phí lao động trực tiếp
3,08
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,34
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 56.
Bảng số 56
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
3,08
2
Cân kĩ thuật
cái
120
1
3,08
3
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
3,08
4
Lò nung - 5 kw
cái
120
2
6,16
5
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
3,08
6
Máy quang phổ phát xạ Plasma -1,5 kw
cái
120
1
3,08
7
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
3,08
8
Tủ hút hơi độc - 1,5 kw
cái
120
1
3,08
9
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
1
3,08
10
Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw
cái
96
1
3,08
11
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
2
6,16
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 57.
Bảng số 57
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
3,08
2
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
2
6,16
3
Bàn để mẫu đo
cái
60
1
3,08
4
Bàn làm việc
cái
60
2
6,16
5
Bếp điện - 1 kw
cái
36
1
3,08
6
Bình chống ẩm
cái
60
1
3,08
7
Bình định mức 500 ml
cái
6
10
30,8
8
Bình định mức polietylen 100 ml
cái
6
13
40,04
9
Bình nhựa 50 lít
cái
12
1
3,08
10
Cốc teflon
cái
4
13
40,04
11
Bình thép chứa khí 40 lít
cái
96
1
3,08
12
Bình thuỷ tinh 5 lít
cái
6
1
3,08
13
Bình tia polietylen 500 ml
cái
6
1
3,08
14
Can nhựa 5 lít
cái
12
1
3,08
15
Catut lọc nước
cái
12
1
3,08
16
Chậu nhôm ф 50 -70 cm
cái
40
1
3,08
17
Chén thạch anh
cái
12
13
40,04
18
Chén Zircon
cái
60
13
40,04
19
Cốc polietylen đựng mẫu đo 250 ml
cái
3
13
40,04
20
Cốc thuỷ tinh 100 ml
cái
1
13
40,04
21
Cột lọc nước tinh khiết
cái
12
1
3,08
22
Dây hút mẫu
đôi
1
1
3,08
23
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
10
30,8
24
Dép nhựa
đôi
12
2
6,16
25
Dispenser
cái
24
5
15,4
26
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
3,08
27
Đũa thuỷ tinh 30 cm
cái
1
13
40,04
28
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
3,08
29
Găng tay BHLĐ
đôi
6
2
6,16
30
Găng tay cao su
cái
1
2
6,16
31
Ghế tựa
cái
60
2
6,16
32
Ghế xoay
cái
48
2
6,16
33
Giá để mẫu
cái
60
1
3,08
34
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
3,08
35
Két sắt
cái
60
1
3,08
36
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
3,08
37
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
3,08
38
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
3,08
39
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
3,08
40
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
3,08
41
Micropipet nhựa 0,10 ml
cái
3
1
3,08
42
Micropipet nhựa 1 ml
cái
3
1
3,08
43
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
6,16
44
Mũ bịt đầu kẹp
cái
60
2
6,16
45
Nắp kính thuỷ tinh
cái
2
13
40,04
46
Ổn áp
cái
60
1
3,08
47
Ống đong thuỷ tinh 100 ml
cái
2
1
3,08
48
Ống đong thuỷ tinh 10 ml
cái
2
1
3,08
49
Ống đong thuỷ tinh 250 ml
cái
2
1
3,08
50
Ống đong thuỷ tinh 500 ml
cái
2
1
3,08
51
Ống oxyt nhôm
cái
1
1
3,08
52
Ống thuỷ tinh cho touch
cái
2
1
3,08
53
Phễu nhựa
cái
3
13
40,04
54
Pipet bầu 10 ml
cái
2
1
3,08
55
Pipet tự động 10 ml
cái
3
1
3,08
56
Pipet tự động 5 ml
cái
3
1
3,08
57
Quần áo trắng
bộ
12
2
6,16
58
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
3
9,24
59
Thang nhôm
cái
60
1
3,08
60
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
3,08
61
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
3,08
62
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
3,08
63
USB
cái
24
1
3,08
64
Van điều áp
cái
6
2
6,16
65
Vỏ bình khí argon (loại 50 kg)
cái
12
1
3,08
66
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
3,08
67
Ống Center tube
cái
3
1
3,08
68
Đầu phun mẫu (nebulizer)
cái
24
1
3,08
69
Buồng phun mẫu
cái
120
1
3,08
70
Bơm nhu động
cái
60
1
3,08
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 58.
Bảng số 58
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit clohidric (HCl) d = 1,19 TKPT
lít
0,26
2
Dung dịch làm lạnh CID
lít
0,1
3
Giấy lọc băng xanh
hộp
0,2
4
Khí argon (loại 50 kg) 99,99
bình
0,35
5
Mẫu tiêu chuẩn
g
0,5
6
Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT
g
40
7
Natri peoxit Na
2
O
2
(Merck) TKPT
g
6
8
Nước cất
lít
20
9
Dung dịch chuẩn Sn 1000 ppm
ml
3
10
Nước máy
m
3
0,5
11
Bút bi
cái
0,1
12
Giấy A4
ram
0,1
13
Mực in laser
hộp
0,02
14
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
15
Xà phòng
kg
0,1
16
Sổ nhật ký phân tích
quyển
0,01
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố thiếc trong đất, đá, quặng thiếc, được quy định tại Bảng số 59.
Bảng số 59
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Tủ sấy
2.500
7.500
3
Lò nung
5.000
30.500
4
Máy quang phổ phát xạ Plasma
1.500
4.950
5
Tủ hút hơi độc
500
1.650
6
Tủ hút hơi độc
1.500
9.150
7
Điều hòa 12000 BTU
1.400
12.880
8
Điều hòa 24000 BTU
2.200
20.240
9
Máy vi tính
400
800
10
Bếp điện
1.000
2.000
11
Đèn neon
40
7.392
12
Máy hút ẩm
350
700
13
Máy hút bụi
1.500
3.000
14
Quạt thông gió
40
2.216
15
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
103,278
Mục 3. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ WOLFRAM TRONG ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG WOLFRAM
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 105º C cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử;
- Vận hành máy hoạt động không tải.
1.1.2. Phân hủy mẫu
Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 11827-1:2017.
1.1.3. Xây dựng đường chuẩn
- Pha dung dịch chuẩn;
- Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn.
1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu
- Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố Wolfram;
- Đo mẫu phân tích;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu;
- Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu;
- Lưu kết quả phân tích.
1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 60.
Bảng số 60
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III6
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram
1
1
2
1.3. Định mức thời gian
Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 61.
Bảng số 61
Nội dung công việc
Mức
Xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram
3,42
- Hao phí lao động trực tiếp
3,08
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,34
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 62.
Bảng số 62
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
3,08
2
Cân kĩ thuật
cái
120
1
3,08
3
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
3,08
4
Lò nung - 5 kw
cái
120
2
6,16
5
Mô tơ tủ hút hơi độc
cái
60
1
3,08
6
Máy quang phổ phát xạ Plasma - 1,5 kw
cái
120
1
3,08
7
Tủ hút hơi độc - 0,5 kw
cái
120
1
3,08
8
Tủ hút hơi độc - 1,5 kw
cái
120
1
3,08
9
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
1
3,08
10
Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw
cái
96
1
3,08
11
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
2
6,16
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 63.
Bảng số 63
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn (tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Dập ghim loại nhỏ
cái
36
1
3,08
2
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
2
6,16
3
Bàn để mẫu đo
cái
60
1
3,08
4
Bàn làm việc
cái
60
2
6,16
5
Bếp điện - 1 kw
cái
36
1
3,08
6
Bình chống ẩm
cái
60
1
3,08
7
Bình định mức 500 ml
cái
6
10
30,8
8
Bình định mức polietylen 100 ml
cái
6
13
40,04
9
Bình nhựa 50 lít
cái
12
1
3,08
10
Cốc teflon
cái
4
13
40,04
11
Bình thép chứa khí 40 lít
cái
96
1
3,08
12
Bình thuỷ tinh 5 lít
cái
6
1
3,08
13
Bình tia polietylen 500 ml
cái
6
1
3,08
14
Can nhựa 5 lít
cái
12
1
3,08
15
Catut lọc nước
cái
12
1
3,08
16
Chậu nhôm ф 50 -70 cm
cái
40
1
3,08
17
Chén thạch anh
cái
12
13
40,04
18
Chén Zircon
cái
60
13
40,04
19
Cốc polietylen đựng mẫu đo 250 ml
cái
3
13
40,04
20
Cốc thuỷ tinh 100 ml
cái
1
13
40,04
21
Cột lọc nước tinh khiết
cái
12
1
3,08
22
Dây hút mẫu
đôi
1
1
3,08
23
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
10
30,8
24
Dép nhựa
đôi
12
2
6,16
25
Dispenser
cái
24
5
15,4
26
Đồng hồ treo tường
cái
36
1
3,08
27
Đũa thuỷ tinh 30 cm
cái
1
13
40,04
28
Dụng cụ sửa chữa cơ khí
bộ
36
1
3,08
29
Găng tay BHLĐ
đôi
6
2
6,16
30
Găng tay cao su
cái
1
2
6,16
31
Ghế tựa
cái
60
2
6,16
32
Ghế xoay
cái
48
2
6,16
33
Giá để mẫu
cái
60
1
3,08
34
Kẹp gắp mẫu
cái
24
1
3,08
35
Két sắt
cái
60
1
3,08
36
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
3,08
37
Kìm kẹp chén nung
cái
36
1
3,08
38
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
3,08
39
Máy hút bụi - 1,5 kw
cái
60
1
3,08
40
Máy tính bỏ túi
cái
24
1
3,08
41
Micropipet nhựa 0,10 ml
cái
3
1
3,08
42
Micropipet nhựa 1 ml
cái
3
1
3,08
43
Mũ bao tóc trắng
cái
12
2
6,16
44
Mũ bịt đầu kẹp
cái
60
2
6,16
45
Nắp kính thuỷ tinh
cái
2
13
40,04
46
Ổn áp
cái
60
1
3,08
47
Ống đong thuỷ tinh 100 ml
cái
2
1
3,08
48
Ống đong thuỷ tinh 10 ml
cái
2
1
3,08
49
Ống đong thuỷ tinh 250 ml
cái
2
1
3,08
50
Ống đong thuỷ tinh 500 ml
cái
2
1
3,08
51
Ống oxyt nhôm
cái
1
1
3,08
52
Ống thuỷ tinh cho touch
cái
2
1
3,08
53
Phễu nhựa
cái
3
13
40,04
54
Pipet bầu 10 ml
cái
2
1
3,08
55
Pipet tự động 10 ml
cái
3
1
3,08
56
Pipet tự động 5 ml
cái
3
1
3,08
57
Quần áo trắng
bộ
12
2
6,16
58
Quạt thông gió - 0,04 kw
cái
60
3
9,24
59
Thang nhôm
cái
60
1
3,08
60
Thùng nhựa có nắp 100 lít
cái
60
1
3,08
61
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
3,08
62
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
3,08
63
USB
cái
24
1
3,08
64
Van điều áp
cái
6
2
6,16
65
Vỏ bình khí argon (loại 50 kg)
cái
12
1
3,08
66
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
3,08
67
Ống Center tube
cái
3
1
3,08
68
Đầu phun mẫu (nebulizer)
cái
24
1
3,08
69
Buồng phun mẫu
cái
120
1
3,08
70
Bơm nhu động
cái
60
1
3,08
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 64.
Bảng số 64
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit clohidric (HCl) d = 1,19 TKPT
lít
0,26
2
Dung dịch làm lạnh CID
ml
0,1
3
Dung dịch chuẩn W
ml
1
4
Giấy lọc băng xanh
hộp
0,2
5
Khí argon (loại 50 kg)
bình
0,2
6
Mẫu tiêu chuẩn
g
0,5
7
Natri hidroxit (NaOH) (Merck) TKPT
g
40
8
Natri peoxit (Na
2
O
2
) (Merck) TKPT
g
6
9
Nước cất
lít
20
10
Nước máy
m
3
0,5
11
Bút bi
cái
0,2
12
Giấy A4
ram
0,1
13
Mực in laser
hộp
0,02
14
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
0,2
15
Xà phòng
kg
0,1
16
Sổ nhật ký phân tích
quyển
0,01
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Wolfram trong đất, đá, quặng Wolfram, được quy định tại Bảng số 65.
Bảng số 65
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Tủ sấy
2.500
7.500
3
Lò nung
5.000
30.500
4
Máy quang phổ phát xạ Plasma
1.500
4.950
5
Tủ hút hơi độc
500
1.650
6
Tủ hút hơi độc
1.500
9.150
7
Điều hòa 12.000 BTU
1.400
12.880
8
Điều hòa 24000 BTU
2.200
20.240
9
Máy vi tính
400
800
10
Bếp điện
1.000
2.000
11
Đèn neon
40
7.392
12
Máy hút ẩm
350
700
13
Máy hút bụi
1.500
3.000
14
Quạt thông gió
40
2.216
15
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
103,278
Mục 4. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NGUYÊN TỐ ZIRCON (Zr) TRONG MẪU ĐẤT, ĐÁ QUẶNG
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
- Nhận mẫu (mẫu đã được gia công), sấy mẫu ở nhiệt độ 100-105º C cho đến khi có khối lượng không đổi;
- Chuẩn bị máy móc;
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ;
- Chuẩn bị hóa chất, thuốc thử;
- Vận hành máy hoạt động không tải.
1.2. Phân hủy mẫu
Phân hủy mẫu phân tích tiến hành đồng thời với phân hủy mẫu chuẩn, phân hủy mẫu trắng. Quá trình phân hủy mẫu thực hiện theo quy định tại TCVN 12644-5:2019.
1.1.3. Xây dựng đường chuẩn
- Pha dung dịch chuẩn;
- Đo dung dịch chuẩn để xác định đường chuẩn.
1.1.4. Đo mẫu phân tích, xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu
- Thiết lập chế độ phân tích mẫu tương tự như chế độ phân tích cho đường chuẩn nguyên tố Zircon;
- Đo mẫu phân tích;
- Kiểm tra kết quả phân tích;
- Xử lý số liệu kết quả phân tích mẫu;
- Phân tích lặp lại 3 lần, thời gian đo 10 phút/mẫu;
- Lưu kết quả phân tích.
1.1.5. Trả kết quả phân tích, quản lý kết quả phân tích, lưu mẫu phân tích
1.2. Định biên
Định biên lao động một ca (một công nhóm) cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 66.
Bảng số 66
Loại lao động
Nội dung công việc
ĐTV.III6
ĐTV.IV8
Cộng
Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon
1
1
2
1.3. Định mức thời gian: ca/10 mẫu
Định mức thời gian cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 67.
Bảng số 67
Nội dung công việc
Mức
Xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng
3,20
- Hao phí lao động trực tiếp
2,88
- Hao phí thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương
0,32
2. Định mức sử dụng thiết bị: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng thiết bị cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 68.
Bảng số 68
TT
Tên thiết bị
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Khối
lượng
Mức sử
dụng
1
Cân phân tích 10
-4
cái
120
1
2,88
2
Cân kĩ thuật
cái
120
1
2,88
3
Tủ sấy - 2,5 kw
cái
120
1
2,88
4
Máy quang phổ phát xạ Plasma - 1,5 kw
cái
120
1
2,88
5
Tủ hút hơi độc - 0,5kw
cái
120
1
2,88
6
Tủ hút hơi độc -1,5 kw
cái
120
1
2,88
7
Điều hòa 12000 BTU - 1,4 kw
cái
96
1
2,88
8
Điều hòa 24000 BTU - 2,2 kw
cái
96
1
2,88
9
Máy vi tính - 0,4 kw
cái
60
2
5,76
10
Máy nén khí - 1kw
cái
120
2
5,76
3. Định mức sử dụng dụng cụ: ca/10 mẫu
Định mức sử dụng dụng cụ cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 69.
Bảng số 69
TT
Tên dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Số lượng
Mức sử
dụng
1
Bàn để dụng cụ thí nghiệm
cái
60
2
5,76
2
Bàn làm việc
cái
60
2
5,76
3
Bếp điện - 1 kw
cái
36
1
2,88
4
Bình chống ẩm
cái
60
1
2,88
5
Bình định mức polietylen 100 ml
cái
6
1
2,88
6
Bình tia polietylen 500 ml
cái
6
1
2,88
7
Chén thạch anh
cái
12
13
37,44
8
Đèn neon - 0,04 kw
cái
24
6
17,28
9
Dép nhựa
đôi
12
2
5,76
10
Găng tay cao su
cái
1
2
5,76
11
Ghế tựa
cái
60
2
5,76
12
Ghế xoay
cái
48
2
5,76
13
Khay sắt tráng men 20 x 30 cm
cái
48
1
2,88
14
Máy hút ẩm - 350 w
cái
60
1
2,88
15
Micropipet nhựa 0,10 ml
cái
3
1
2,88
16
Micropipet nhựa 1 ml
cái
3
1
2,88
17
Ổn áp
cái
60
1
2,88
18
Ống đong thuỷ tinh 100 ml
cái
2
1
2,88
19
Phễu nhựa
cái
3
13
37,44
20
Pipet tự động 10 ml
cái
3
1
2,88
21
Quần áo trắng
bộ
12
2
5,76
22
Tủ đựng tài liệu
cái
60
1
2,88
23
Tủ gỗ đựng hoá chất
cái
60
1
2,88
24
USB
cái
24
1
2,88
25
Vỏ bình khí argon (loại 50 kg)
cái
12
1
2,88
26
Máy in A4 - 0,5 kw
cái
60
1
2,88
27
Ống Center tube
cái
3
1
2,88
28
Đầu phun mẫu (nebulizer)
cái
24
1
2,88
29
Buồng phun mẫu
cái
120
1
2,88
30
Bơm nhu động
cái
60
1
2,88
4. Định mức sử dụng vật liệu: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng vật liệu cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 70.
Bảng số 70
TT
Tên vật liệu
ĐVT
Mức tiêu hao
1
Axit clohidric (HCl) d = 1,19 TKPT
lít
0,26
2
Axit flohidric (HF) 40% TKPT
ml
0,13
3
Axit nitơric (HNO
3
) TKPT
ml
0,65
4
Axit pecloric (HClO
4
) 70% TKPT
ml
0,26
5
Dung dịch làm lạnh CID
ml
0,1
6
Giấy lọc băng xanh
hộp
0,2
7
Khí argon (loại 50 kg) 99,99
bình
0,3
8
Mẫu tiêu chuẩn
g
0,5
9
Nước cất
lít
10
10
Argon
lít
0,3
11
Natri cacbonat (Na
2
CO
3
) TKPT
g
25
12
Natri tetraborat (Na
2
B
4
O
7
,10H
2
O) TKPT
g
25
13
Nước máy
m
3
0,5
14
Nước trao đổi
lít
5
15
Dung dịch chuẩn Zr nồng độ 1000 mg/l (Merck)
ml
1
16
Bút bi
cái
0,2
17
Giấy A4
ram
0,1
18
Mực in laser
hộp
0,02
19
Túi ni lông đựng tài liệu
cái
1
20
Xà phòng
kg
0,1
21
Sổ nhật ký phân tích
quyển
0,01
5. Định mức sử dụng điện năng: tính cho 10 mẫu
Định mức sử dụng điện năng cho phương pháp ICP-OES xác định hàm lượng nguyên tố Zircon trong đất, đá, quặng Zircon, được quy định tại Bảng số 71.
Bảng số 71
TT
Tên thiết bị, dụng cụ
Công suất
điện (w)
Mức tiêu hao (w)
1
Cân phân tích 10
-4
100
50
2
Tủ sấy
2.500
6.250
3
Máy quang phổ phát xạ Plasma
1.500
4.950
4
Tủ hút hơi độc
500
1.650
5
Tủ hút hơi độc
1.500
2.250
6
Điều hòa 12000 BTU
1.400
12.040
7
Điều hòa 24000 BTU
2.200
18.920
8
Máy vi tính
400
800
9
Máy nén khí
1.000
1.500
10
Bếp điện
1.500
2.250
11
Đèn neon
40
4.148
12
Máy hút ẩm
350
700
13
Máy in A4
500
250
Tổng điện năng (kwh)
55,758