Điều 33. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải); - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT; - Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT; - Lưu: VT, PC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Phương Hoa
PHỤ LỤC (Kèm theo Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Mẫu báo cáo công bố siêu dữ liệu viễn thám |
|||
| Mẫu số 02 | Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám |
| Mẫu số 03 | Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám đối với cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam |
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .............. | ....., ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO CÔNG BỐ SIÊU DỮ LIỆU VIỄN THÁM
Mở đầu
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH DỮ LIỆU VIỄN THÁM ĐẾN THỜI ĐIỂM CÔNG BỐ
1. Tổng số lượng cảnh ảnh/bình đồ ảnh viễn thám (kèm sơ đồ).
2. Số lượng cơ quan, tổ chức giao nộp siêu dữ liệu viễn thám.
II. HƯỚNG DẪN VỀ TÌM KIẾM SIÊU DỮ LIỆU VIỄN THÁM
III. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA DỮ LIỆU VIỄN THÁM
IV. TÌNH HÌNH KHAI THÁC SỬ DỤNG SIÊU VIỄN THÁM
Kết luận và kiến nghị
Nơi nhận: - ... - ... | THỦ TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: ................................................
1. Tên cơ quan, tổ chức (nếu có): .................................................................................... ..
2. Địa chỉ: .......................................................................................................................... .
..............................................................................................................................................
3. Số điện thoại: ........................................... Fax: ................................ Email: …………
4. Tên cá nhân yêu cầu thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: ........ Số điện thoại: ….Email: .......
5. Số Chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân/số định danh cá nhân3, ngày cấp, nơi cấp: ............................................................
6. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám yêu cầu cung cấp:
| Loại dữ liệu ảnh viễn thám | Mức độ xử lý | Độ phân giải | Thời gian chụp ảnh | Khu vực yêu cầu | Số lượng |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
7. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: ......................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
8. Nguồn kinh phí dự kiến: .................................................................................................
Sơ đồ hoặc tọa độ khu vực yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: (gửi kèm theo phiếu yêu cầu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | NGƯỜI YÊU CẦU (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi: ....................................
1. Người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: .......................................
2. Nơi đang làm việc, học tập: .......................................................................................
3. Quốc tịch, số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp: ...............................................................
4. Số điện thoại, fax, e-mail: ..........................................................................................
5. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám yêu cầu cung cấp: ..............
| Loại dữ liệu ảnh viễn thám | Mức độ xử lý | Độ phân giải | Thời gian chụp ảnh | Khu vực yêu cầu | Số lượng |
|||||||
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
| | | | | | |
6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: ...................................................
7. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện ...): …….
Sơ đồ hoặc tọa độ khu vực yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám: (gửi kèm theo phiếu yêu cầu).
Tôi cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu ảnh viễn thám tuân thủ theo pháp luật hiện hành của
Việt Nam.
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHỨC NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP (Ký xác nhận, đóng dấu) | NGƯỜI YÊU CẦU (Ký, ghi rõ họ tên)
1 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.”
2 Điều 12 của Nghị định số 22/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh lĩnh vực tài nguyên và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2023, quy định như sau:
“Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quy định chuyển tiếp
Các yêu cầu điều kiện đầu tư kinh doanh, hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử lý theo quy định của các Nghị định hiện hành tại thời điểm tiếp nhận.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
3 Cụm từ “Số CMTND/Thẻ căn cước” được thay thế bởi cụm từ “Số Chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân/số định danh cá nhân” theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 22/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2023.