Điều 1. Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức); Cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, tài sản; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
b) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Trường hợp bồi thường về đất, được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
c) Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông.
d) Chỉnh lý sai sót thông tin trên hồ sơ, Giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan Nhà nước; chỉnh lý thông tin trên Giấy chứng nhận khi thay đổi thông tin đơn vị hành chính, chia tách hoặc sáp nhập địa giới hành chính.
3. Nội dung thu và mức thu lệ phí:
| STT | Nội dung thu lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | |
||||||
| | | | Nộp hồ sơ trực tiếp | Nộp hồ sơ trực tuyến |
| A | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (GCN) | | | |
| I | Cấp Giấy chứng nhận lần đầu | | | |
| 1 | Đối với tổ chức | | | |
| a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Đồng/GCN | 600.000 | 360.000 |
| b | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) | Đồng/GCN | 150.000 | 90.000 |
| c | Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | Đồng/GCN | 450.000 | 270.000 |
| 2 | Đối với cá nhân | | | |
| a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | | | |
| | Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang | Đồng/GCN | 120.000 | 72.000 |
| | Tại các khu vực còn lại | Đồng/GCN | 60.000 | 36.000 |
| b | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) | | | |
| | Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang | Đồng/GCN | 30.000 | 18.000 |
| | Tại các khu vực còn lại | Đồng/GCN | 15.000 | 9.000 |
| c | Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | | | |
| | Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang | Đồng/GCN | 90.000 | 54.000 |
| | Tại các khu vực còn lại | Đồng/GCN | 40.000 | 24.000 |
| II | Đăng ký biến động cấp mới Giấy chứng nhận ( bao gồm cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận ) | | | |
| 1 | Đối với tổ chức | Đồng/GCN | Bằng 10% mức lệ phí cấp lần đầu | Bằng 10% mức lệ phí cấp lần đầu |
| 2 | Đối với cá nhân | Đồng/GCN | Bằng 50% mức lệ phí cấp lần đầu | Bằng 50% mức lệ phí cấp lần đầu |
| III | Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp ( Xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp ) | | | |
| 1 | Đối với tổ chức | Đồng/lần | 40.000 | 24.000 |
| 2 | Đối với cá nhân | Đồng/lần | | |
| a | Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang | Đồng/GCN | 30.000 | 18.000 |
| b | Tại các khu vực còn lại | Đồng/GCN | 15.000 | 9.000 |
| B | Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính | | | |
| I | Đối với tổ chức | Đồng/văn bản | 40.000 | 24.000 |
| II | Đối với cá nhân | | | |
| 1 | Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang | đồng/văn bản | 20.000 | 12.000 |
| 2 | Tại các khu vực còn lại | Đồng/văn bản | 10.000 | 6.000 |
4. Đơn vị thu lệ phí:
a) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí:
a) Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;
b) Hằng năm Đơn vị tổ chức thu lệ phí xây dựng dự toán, cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để chi phục vụ cho công tác quản lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.