Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 27/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo hết hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Bộ TNMT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Sở TNMT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
- Lưu: VT, PC, BHĐVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Minh Ngân
PHỤ LỤC I
KHÁI NIỆM, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Chỉ số 01: Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, hành động của địa phương trong việc giảm thiểu rác thải nhựa; là cơ sở để đánh giá hiệu quả phong trào giảm thiểu rác thải nhựa của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học là tỷ lệ phần trăm tổng số siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn đã có quy định, cam kết, kế hoạch hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy sinh học trên tổng số các siêu thị, trung tâm thương mại, khách sạn trên địa bàn.
Công thức tính:
2. Chỉ số 02: Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư thiết bị, hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường biển và hải đảo; là cơ sở để đánh giá năng lực kiểm soát, giám sát và cảnh báo chất lượng môi trường biển và hải đảo của địa phương.
Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư lắp đặt và đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo trên tổng số trạm quan trắc môi trường nước được quy hoạch đã phê duyệt tại địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:Tỷ lệ số trạm quan trắc môi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư, đangvận hành tại các khu vực biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số trạm quan trắcmôi trường nước tự động, liên tục đã được đầu tư lắp đặt và đang vận hành tại các khu vực biển và hải đảo trên tổng số trạm quan trắc môi trường nước đượcquy hoạch đã phê duyệt tại địa phương.
Công thức tính:
3. Chỉ số 03: Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phục vụ quan trắc nước thải, khí thải của các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát, giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường nước, chất lượng môi trường không khí tại các khu vực ven biển của địa phương.
-
Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ sở) ven biển lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở ven biển đang hoạt động lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương trên tổng số cơ sở ven biển đang hoạt động thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định của pháp luật của địa phương.
Công thức tính:
4. Chỉ số 04: Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh nỗ lực, mức độ quan tâm, đầu tư nguồn lực tài chính cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của địa phương.
-
Khái niệm, phương pháp tính;
Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí chi cho hoạt động hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo trên tổng chi cho hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trường của địa phương trong năm.
Công thức tính:
5. Chỉ số 05: Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thông qua đường dây nóng
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh kết quả tiếp nhận, xử lý, phản hồi thông tin phản ánh, kiến nghị của người dân về ô nhiễm môi trường trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động đường đây nóng về ô nhiễm môi trường của địa phương.
Tỷ lệ xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thông qua đường dây nóng là tỷ lệ phần trăm số lượng các thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của người dân thông qua đường dây nóng được xác minh, xử lý trên tổng số thông tin về ô nhiễm môi trường được người dân phản ánh, kiến nghị thông qua đường dây nóng của địa phương.
Công thức tính như sau:
6. Chỉ số 06: Tỷ lệ các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ tập trung tuyên truyền, phố biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật bảo vệ môi trường biển và hải đảo của các tỉnh ven biển; là cơ sở để đánh giá kết quả tuyên truyền, phố biến, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại các địa phương. - Khái niệm, phương pháp tính:
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số lượng các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo trên tổng số các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại các tỉnh/thành phố.
Công thức tính:
7. Chỉ số 07: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại các khu vực dân cư của các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ven biển; là cơ sở để đánh giá kết quả xử lý nước thải sinh hoạt đô thị của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường là tỷ lệ phần trăm tổng khối lượng nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên tổng khối lượng nước thải sinh hoạt đô thị phát sinh của địa phương.
Công thức tính:
8. Chỉ số 08: Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên đang hoạt động trên địa bàn; là cơ sở đánh giá kết quả quản lý, bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ của địa phương.
-
Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động tại cấp quận, huyện ven biển phát sinh nước thải từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động tại cấp quận, huyện ven biển phát sinh từ 50 m3/ngày (24 giờ) trở lên của địa phương.
Công thức tính:
9. Chỉ số 09: Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển.
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại các quận, huyện ven biển trên tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động của địa phương.
Công thức tính:
10. Chỉ số 10: Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển.
-
Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường của các cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đối với các cụm công nghiệp của địa phương.
-
Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường là tỷ lệ phần trăm tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trên tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động của địa phương. Công thức tính:
11. Chỉ số 11: Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường của các cơ sở y tế đang hoạt động trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả xử lý nước thải y tế của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm tổng số cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động tại cấp quận, huyện ven biển có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên tổng số cơ sở khám chữa bệnh đang hoạt động của địa phương.
Công thức tính:
12. Chỉ số 12: Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định
tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ xử lý chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả công tác quản lý chất thải nguy hại của địa phương.
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý theo quy định trên tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cấp quận, huyện ven biển.
Công thức tính:
13. Chỉ số 13: Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm số hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tại cấp quận, huyện ven biển trên tổng số hộ gia đình tại cấp quận, huyện ven biển.
Công thức tính:
14. Chỉ số 14: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường tại cấp quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tại cấp quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường tại cấp quận, huyện ven biển trên tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của địa phương tại cấp quận, huyện ven biển.
Công thức tính:
15. Chỉ số 15: Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ thực hiện các quy định của pháp luật về Ứng phó sự cố môi trường biển; là cơ sở đánh giá hiệu quả công tác quản lý các cơ sở có nguy cơ gây sự cố tràn dầu tại địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ các cơ sở có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cấp cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật là tỷ lệ phần trăm số cơ sở đã lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trên tổng số cơ sở phải lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định của pháp luật.
Công thức tính:
16. Chỉ số 16: Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý
chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng biển, cảng cá đối với việc kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động của các phương tiện vận tải biển; là cơ sở đánh giá hiệu quả trong việc thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển của các cảng biển, cảng cá.
- Khái niệm, phương pháp tính: ể ố ế ấ
Tỷ lệ các cảng biển, cảng cá có hệ thống tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt, dầu cặn từ các phương tiện trên biển là tỷ lệ phần trăm số cảng biển, cảng cá thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển hoặc có hợp đồng với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển trên tổng số các cảng biển tại địa phương. Công thức tính:
17. Chỉ số 17: Tỷ lệ diện tích của các khu bảo tồn biển đã được thành lập trên tổng diện tích quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học - Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ thực hiện quy hoạch bảo tồn biển và đa dạng sinh học trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá kết quả công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính: ấ ồ ổ
Tỷ lệ diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học là tỷ lệ phần trăm tổng diện tích đất của các khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của địa phương.
Công thức tính:
18. Chỉ số 18: Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được
trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mật độ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp; là cơ sở để đánh giá kết quả công tác bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển được trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là tỷ lệ phần trăm diện tích rừng ngập mặn, rừng phòng hộ được trồng mới tập trung trên tổng diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp của địa phương.
Công thức tính:
19. Chỉ số 19: Diện tích rừng tự nhiên ven biển (rừng ngập mặn, rừng phòng hộ) bị cháy, chặt phá, chuyển đổi, sạt lở.
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh diện tích rừng tự nhiên ven biển bị mất do cháy, chặt phá, chuyển đổi, sạt lở trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ rừng của các địa phương ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Diện tích rừng tự nhiên ven biển bị cháy, chặt phá, sạt lở là tổng diện tích rừng tự nhiên ven biển bị cháy, chặt phá/chuyển đổi của địa phương trong năm.
Công thức tính:
20. Chỉ số 20: Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có xử
lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm,
danh lam thắng cảnh ven biển theo quy định
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển thực hiện quy định về xử lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển; là cơ sở để đánh giá hiệu quả quản lý đối với kiểm soát nguồn nước thải của các hoạt động kinh tế - xã hội ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có xử lý nước thải trước khi xả nước thải ra khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển theo quy định là tỷ lệ phần trăm số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển có hệ thống thu gom nước thải vào hệ thống xử lý nước thải có số liệu vận hành và kết quả xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả thải ra ngoài biển trên tổng số cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ven biển tại khu bảo tồn biển, khu vực bãi tắm, danh lam thắng cảnh ven biển. Công thức tính:
21. Chỉ số 21: Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các quận, huyện ven biển
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh tỷ lệ các hoạt động nuôi trồng thủy sản đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản; là cơ sở để đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản tại các địa phương ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ diện tích các khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các quận, huyện ven biển là tỷ lệ phần trăm diện tích khu nuôi trồng thủy hải sản đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên tổng số diện tích của nuôi trồng thủy sản của các quận, huyện ven biển.
Công thức tính:
22. Chỉ số 22: Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh các hoạt động kiểm tra, phòng chống và xử lý các hoạt động khai thác thủy sản trái phép trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá việc ngăn chặn các hình thức khai thác thủy sản có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh thái biển đối tại các địa phương ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng các hình thức khai thác thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý là tổng số các vụ việc về khai thác thủy sản mang tính hủy diệt đã được phát hiện và ngăn chặn, xử lý.
Công thức tính:
23. Chỉ số 23: Số lượng các sự cố môi trường biển được kịp thời ứng phó, ngăn chặn.
- Mục đích, ý nghĩa
Chỉ số phản ánh các hoạt động ứng phó và khắc phục kịp thời các sự cố môi trường biển trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá việc chủ động ngăn chặn các sự cố có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh thái biển đối tại các địa phương ven biển.
- Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng các sự cố môi trường biển đã được phát hiện và ứng phó, xử lý là tổng số các vụ việc về sự cố môi trường biển đã được phát hiện và ứng phó, xử lý theo quy định của pháp luật.
Công thức tính:
24. Chỉ số 24: Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi trường biển và hải đảo
- Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ số phản ánh mức độ hài lòng của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo (chất lượng môi trường nước biển, chất lượng, giá trị của các hệ sinh thái ven biển, sự tham gia của người dân trong công tác bảo vệ môi trường biển và hải đảo) trên địa bàn; là cơ sở để đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước, ý thức, trách nhiệm của người dân đối với công tác bảo vệ môi trường biển và hải đảo của địa phương.
- Khái niệm, phương pháp tính:
Tỷ lệ hài lòng của người dân đối với chất lượng môi trường biển và hải đảo là tỷ lệ phần trăm số người dân có câu trả lời ở mức hài lòng về chất lượng môi trường biển và hải đảo của địa phương so với tổng số người dân tham gia trả lời Phiếu điều tra.
Việc điều tra xã hội học được thực hiện tại các xã/phường/thị trấn ven biển. Đối tượng điều tra xã hội học là người dân có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, thành phần nghề nghiệp khác nhau đang sinh sống, làm việc, học tập, lưu trú tại địa phương. Số lượng mẫu phiếu điều tra xã hội học phải đảm bảo lớn hơn 50% số dân độ tuổi từ 18 tuổi trở lên của các xã/phường/thị trấn ven biển theo số liệu thống kê mới nhất được cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm thực hiện điều tra.
Phiếu điều tra xã hội học gồm các câu hỏi có sẵn phương án trả lời để đối tượng điều tra lựa chọn. Câu hỏi của Phiếu điều tra xã hội học thể hiện nội dung của các tiêu chí đo lường sự hài lòng, đồng thời phản ánh quá trình, kết quả bảo vệ chất lượng môi trường biển và hải đảo, sự mong đợi của người dân về chất lượng môi trường biển và hải đảo của địa phương.
Phương thức điều tra xã hội học: Hướng dẫn trả lời thông tin theo mẫu Phiếu điều tra xã hội học tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC II
CÁCH TÍNH ĐIỂM ĐẠT ĐƯỢC CỦA TỪNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
PHỤ LỤC IV
ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
TỈNH/THÀNH PHỐ…..
Mẫu phiếu: MEPCI - 01 Phiếu số: ……………
BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI DÂN
VỀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
TẠI HUYỆN/QUẬN/THÀNH PHỐ/THỊ XÃ …
Để theo dõi, đánh giá thực trạng về chất lượng môi trường biển và hải đảo năm …, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh/thành phố … kính đề nghị Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến của mình bằng cách đánh dấu (X) vào 01 ô trống tương ứng theo phương án mà Ông/Bà lựa chọn trong các câu hỏi dưới đây.
Chúng tôi cam kết rằng những thông tin cá nhân mà Ông/Bà cung cấp được hoàn toàn giữ bí mật và các câu trả lời của Ông/Bà chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chất lượng môi trường biển và hải đảo năm … tại các huyện, thành phố và thị xã có liên quan.
Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Ông/Bà!
I. Thông tin chung:
- Giới tính: Nam Nữ
II. Nội dung câu hỏi:
Câu hỏi 1: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về chất lượng môi trường nước biển ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt 2. Khá 3.Trung bình 4.Kém
Câu hỏi 2: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về tình trạng rác thải tại các khu vực đất liền ven biển và vùng biển ven bờ tại
quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Không có rác thải (sạch sẽ)
2. Có ít rác thải
Câu hỏi 3: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về thực trạng của các hệ sinh thái ven biển (rừng ngập mặn, san hô, thảm cỏ
biển…) tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
1. Tốt (tiếp tục duy trì và bảo vệ)
2. Trung bình (cần phát triển và bảo vệ)
3. Kém (cần khôi phục và bảo vệ)
Câu hỏi 4: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công tác thu gom và xử lý rác thải các khu vực đất liền ven biển và vùng biển
ven bờ tại quận/huyện/thành phố/thị xã?
3.Trung bình
4.Kém
Câu hỏi 5: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về việc công tác bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái ven biển tại
3.Trung bình
4.Kém
Câu hỏi 6: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết đánh giá của mình về công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Câu hỏi 7: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hiểu biết của mình về các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường biển và hải đảo?
Câu hỏi 8: Xin Ông/Bà vui lòng cho biết sự hài lòng của bản thân đối với về chất lượng môi trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành
1. Hài lòng
2. Bình thường
3. Chưa hài lòng
Xin Ông/Bà vui lòng cho biết ý kiến khác của mình về việc bảo vệ môi trường biển và hải đảo tại quận/huyện/thành phố/thị xã (nếu có):
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO (Ban hành kèm theo Thông tư số / /TT-BTNMT ngày tháng năm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
TÊN ĐƠN VỊ (BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ,
UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG CÓ BIỂN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Địa danh, ngày… tháng… năm…
BẢNG TỔNG HỢP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO NĂM...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ