Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT; - Lưu: VT, KHCN&MT (H.Lưu) | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực
1. Kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành đường bộ
Bước 1: tính tổng lượng tiêu thụ nhiên liệu theo từng loại phương tiện cơ giới đường bộ, kích cỡ động cơ và loại nhiên liệu
Bước 2: tính tổng phát thải khí nhà kính chuyên ngành đường bộ
Trong đó:
TPTđb: là tổng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường bộ (tCO2tđ).
N: là số lượng phương tiện cơ giới đường bộ, (chiếc).
VKT: là quãng đường di chuyển trung bình trong năm, (km).
AFC: là lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình khi di chuyển 100 km (lít/100km).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ (lít).
D: là khối lượng riêng (kg/l).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
a: là loại phương tiện.
b: là kích cỡ động cơ.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
2. Kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành đường sắt
Trong đó:
TPTđs: là tổng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường sắt (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
3. Kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành đường thủy nội địa
Phương pháp 1: dựa trên lượng nhiên liệu tiêu thụ
Trong đó:
TPTđtnđ: là tổng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường thủy nội địa (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
Phương pháp 2: dựa trên số lượng phương tiện thủy nội địa và công suất
Bước 1: tính tổng lượng tiêu thụ nhiên liệu theo từng loại phương tiện thủy nội địa, kích cỡ động cơ và loại nhiên liệu
Bước 2: tính tổng phát thải khí nhà kính chuyên ngành đường thủy nội địa
Trong đó:
TPTđtnđ: là tổng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường thủy nội địa (tCO2tđ).
N: là số lượng phương tiện đường thủy nội địa, (chiếc).
H: là số giờ vận hành trung bình trong năm, (giờ).
AEP: là công suất máy trung bình, (mã lực, hp).
ELF: là hệ số tải của động cơ, (%).
AFC: là mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của động cơ (kg nhiên liệu/hp-giờ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ, (kg).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
a: là loại phương tiện.
b: là kích cỡ động cơ.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
4. Kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành hàng hải
Trong đó:
TPThh: là tổng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng hải (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
5. Kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành hàng không: có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
Phương pháp 1: dựa trên lượng nhiên liệu tiêu thụ và hệ số phát thải theo hướng dẫn của IPCC
Trong đó:
TPThk: là tổng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng không (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
Phương pháp 2: thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ ước 16 tập 4 của ICAO.
6. Kiểm kê khí nhà kính phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác
Trong đó:
TPTptk: là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
a: là loại phương tiện, thiết bị.
b: là loại động cơ (diesel, xăng 4 kỳ, xăng 2 kỳ).
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
II. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
1. Kiểm kê khí nhà kính của phương tiện đường bộ
Bước 1: tính tổng lượng tiêu thụ nhiên liệu theo từng loại phương tiện, kích cỡ động cơ và loại nhiên liệu
Bước 2: tính tổng phát thải khí nhà kính phương tiện đường bộ
Trong đó:
TPTptđb: là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường bộ (tCO2tđ).
N: là số lượng phương tiện, (chiếc).
VKT: là quãng đường di chuyển trung bình trong năm, (km).
AFC: là lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình khi di chuyển 100 km (lít/100km).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
a: là loại phương tiện.
b: là kích cỡ động cơ.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
2. Kiểm kê khí nhà kính phương tiện đường sắt
Trong đó:
TPTptđs: là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường sắt (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
3. Kiểm kê khí nhà kính phương tiện đường thủy nội địa
Trong đó:
TPTptđtnđ: là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường thủy nội địa (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
4. Kiểm kê khí nhà kính phương tiện hàng hải
Trong đó:
TPTthh: là tổng phát thải khí nhà kính của tàu biển hoạt động nội địa, (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ đo bằng lít, (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
5. Kiểm kê khí nhà kính phương tiện hàng không: có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
Phương pháp 1: dựa trên lượng nhiên liệu tiêu thụ và hệ số phát thải theo hướng dẫn của IPCC
Trong đó:
TPTthk là tổng phát thải khí nhà kính của tàu bay vận chuyển hàng không nội địa (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ, (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
Phương pháp 2: thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ ước 16 tập 4 của ICAO.
6. Kiểm kê khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác
Trong đó:
TPTptk: là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác, (tCO2tđ).
AD: là lượng nhiên liệu tiêu thụ, (L).
D: là khối lượng riêng, (kg/L).
NCV: là hệ số nhiệt trị của nhiên liệu, (TJ/1000 tấn).
EF: là hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu, (kg/TJ).
GWP: là hệ số nóng lên toàn cầu (100 năm) theo loại khí nhà kính.
a: là loại phương tiện, thiết bị.
b: là loại động cơ (diesel, xăng 4 kỳ, xăng 2 kỳ).
f: là loại nhiên liệu.
i: là loại khí nhà kính (CO2, CH4, N2O).
y: là năm kiểm kê.
Ghi chú: khối lượng riêng (D), hệ số nhiệt trị (NCV), hệ số phát thải từng loại khí nhà kính theo loại nhiên liệu (EF), hệ số làm nóng lên toàn cầu theo loại khí nhà kính (GWP) theo hướng dẫn IPCC tại thời điểm kiểm kê.
PHỤ LỤC II
SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực:
a) Số liệu thống kê ngành Giao thông vận tải
Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm cung cấp số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực theo các biểu mẫu Biểu số 18-N.ĐT, Biểu số 19-N.ĐT, Biểu số 23-N, Biểu số 25-N, Biểu số 26-N.ĐT, Biểu số 27-N.ĐT Thông tư 48/2017/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải (Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT).
Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm cung cấp số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực theo biểu mẫu Biểu số 22-N Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT.
Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cung cấp số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực theo biểu mẫu Biểu số 21-N Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT, Tổng hợp báo cáo phát thải khí nhà kính chuyên ngành hàng không phát sinh từ các chuyến bay nội địa theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 và Điều 8 Thông tư số 22/2020/TT-BGTVT.
b) Số liệu từ các chương trình điều tra thống kê ngành Giao thông vận tải
Các Cục quản lý chuyên ngành, Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải căn cứ nhu cầu thực tế thực hiện điều tra thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
c) Số liệu từ các nguồn hợp pháp khác
- Tổng cục Thống kê (GSO): Bảng cân đối năng lượng Việt Nam chia theo nguồn cung, tiêu thụ, và các nguồn năng lượng hằng năm; Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia; Số lượt hành khách vận chuyển, luân chuyển theo ngành vận tải; Số lượt hàng hóa vận chuyển, luân chuyển theo ngành vận tải
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Số lượng phương tiện thủy nội địa đăng ký.
- Các cơ sở thuộc danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính: số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
PHỤ LỤC III
SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG PHỤC VỤ KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
I. Biểu mẫu thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
Biểu mẫu số 1: Số liệu hoạt động của phương tiện đường bộ
Năm:…………….
| T T | Nhóm phương tiện cơ giới đường bộ | Loại nhiên liệu sử dụng | Số lượng phương tiện cùng nhóm (chiếc) | Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình * (lít/100km) | Số km di chuyển trung bình/năm kiểm kê** (km) | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ năm kiểm kê (lít) |
||||||||
| I | Nhóm phương tiện ô tô | | | | | |
| 1 | Ô tô con (từ 09 chỗ trở xuống) | | | | | |
| 1.1 | Dưới 1.400 cc | | | | | |
| 1.2 | 1.400 cc - 2.000 cc | | | | | |
| 1.3 | Trên 2.000 cc | | | | | |
| 1.4 | Ô tô con sử dụng năng lượng khác | | | | | |
| 2 | Ô tô khách | | | | | |
| 2.1 | Dưới 3.500 kg (dưới 17 chỗ) | | | | | |
| 2.2 | 3.500 kg - 15.000 kg (17 chỗ đến 46 chỗ) | | | | | |
| 2.3 | Trên 15.000 kg - 18.000 kg (trên 46 chỗ) | | | | | |
| 2.4 | Ô tô khách sử dụng năng lượng khác | | | | | |
| 3 | Ô tô tải | | | | | |
| 3.1 | Dưới 3.500 kg | | | | | |
| 3.2 | 3.500 kg - 7.500 kg | | | | | |
| 3.3 | Trên 7.500 kg - 16.000 kg | | | | | |
| 3.4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | | | | | |
| 3.5 | Trên 32.000 kg | | | | | |
| 3.6 | Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng khác | | | | | |
| 4 | Ô tô khác | | | | | |
| 4.1 | Dưới 3.500 kg | | | | | |
| 4.2 | 3.500 kg - 7.500 kg | | | | | |
| 4.3 | Trên 7.500 kg - 16.000 kg | | | | | |
| 4.4 | Trên 16.000 kg - 32.000 kg | | | | | |
| 4.5 | Trên 32.000 kg | | | | | |
| II | Nhóm phương tiện mô tô, xe máy, | | | | | |
| 5 | Xe mô tô, xe gắn máy | | | | | |
| 5.1 | 2 kỳ < 50 cc | | | | | |
| 5.2 | 4 kỳ < 50 cc | | | | | |
| 5.3 | 2 kỳ 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | | | | | |
| 5.4 | 4 kỳ 50 cc - nhỏ hơn 250 cc | | | | | |
| 5.5 | 4 kỳ 250 cc - nhỏ hơn 750 cc | | | | | |
| 5.6 | 4 kỳ từ 750 cm³ | | | | | |
* Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu tiêu thụ bình quân khi đi được quãng đường dài 100km của một nhóm phương tiện đường bộ cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu.
** Số km di chuyển trung bình/năm kiểm kê là chỉ tiêu phản ánh chiều dài quãng đường đi trung bình trong năm kiểm kê của một nhóm phương tiện đường bộ cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu.
Biểu mẫu số 2: Số liệu hoạt động của phương tiện đường sắt
Năm:…………….
| STT | Loại đầu máy/ phương tiện chuyên dùng | Số đăng ký | Thông tin phương tiện (thông số kỹ thuật) | Loại nhiên liệu | Tổng số km di chuyển năm kiểm kê (km) | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ năm kiểm kê (lít) |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| 4 | | | | | | |
Biểu mẫu số 3: Số liệu hoạt động của phương tiện đường thủy nội địa
Năm:…………….
| TT | Danh mục tàu (tên tàu) | Số phân cấp | Số đăng ký | Tổng trọng tải | Công suất máy (CV) | Loại nhiên liệu sử dụng | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ năm kiểm kê (lít) |
|||||||||
| I | Tàu chở hàng | | | (tấn) | | | |
| a | Tàu chở hàng rời | | | | | | |
| 1 | - Tàu… | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | |
| b | Tàu chở dầu | | | | | | |
| 1 | - Tàu… | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | |
| c | Tàu container | | | | | | |
| 1 | - Tàu… | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | |
| d | Loại khác | | | | | | |
| 1 | - Tàu… | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | |
| II | Tàu chở khách | | | (người) | | | |
| a | Tàu chở khách | | | | | | |
| 1 | - Tàu… | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | |
| b | Phà | | | | | | |
| 1 | - Phà … | | | | | | |
| 2 | … | | | | | | |
| c | Khác | | | | | | |
| III | Phương tiện thủy nội địa khác | | | (ghi rõ) | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | |
| | …. | | | | | | |
Biểu mẫu số 4: Số liệu hoạt động của phương tiện hàng hải
Năm:…………….
| TT | Danh mục tàu (tên tàu) | Số IMO | Số phân cấp | Dung tích (GT) | Tổng trọng tải (DWT) | Công suất máy (CV) | | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ năm kiểm kê (lít) | |
|||||||||||
| | | | | | | Máy chính | Máy phụ | DO | FO |
| | Tàu biển chạy tuyến nội địa | | | | | | | Tổng số | Tổng số |
| a | Tàu chở hàng rời | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| b | Tàu chở hàng tổng hợp | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| c | Tàu chở hóa chất | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| d | Tàu chở dầu | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| e | Tàu chở khí hóa lỏng | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| g | Tàu kéo | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| h | Tàu container | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| i | Tàu RORO kết hợp chở khách | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| k | Tàu chở khách | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| l | Tàu khác | | | | | | | | |
| 1 | - Tàu … | | | | | | | | |
| | … | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | |
Biểu mẫu số 5: Số liệu hoạt động của phương tiện hàng không phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định tại Mục 2 Phụ lục Báo cáo phát thải Thông tư số 22/2020/TT-BGTVT.
Biểu mẫu số 6: Số liệu hoạt động của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác
Năm:…………….
| Stt | Phương tiện giao thông khác | Số đăng ký (nếu có) | Loại nhiên liệu sử dụng | Loại động cơ (Diesel, 2 kỳ, 4 kỳ) | Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ năm kiểm kê (lít) |
|||||||
| I | Xe máy chuyên dùng | | | | |
| 1 | … | | | | |
| 2 | … | | | | |
| 3 | … | | | | |
| 4 | … | | | | |
| 5 | … | | | | |
| 6 | … | | | | |
| .... | | | | | |
| II | Phương tiện, thiết bị chuyên dùng khác | | | | |
| 1 | … | | | | |
| 2 | … | | | | |
| 3 | … | | | | |
| 4 | … | | | | |
| 5 | … | | | | |
| 6 | … | | | | |
| … | … | | | | |
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC VÀ CẤP CƠ SỞ (Ban hành kèm theo Thông tư số 63/2024/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
| STT | Biện pháp giảm nhẹ | Phương pháp khuyến nghị áp dụng |
||||
| 1 | Giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu đối với xe cơ giới sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới | - UNFCCC CDM -AMS-III.BC của UNFCCC về việc giảm phát thải thông qua cải thiện hiệu quả năng lượng của phương tiện nhiên liệu - Công cụ Đánh giá Tiêu chuẩn Tiết kiệm Nhiên liệu (FESET) |
| 2 | Chuyển đổi phương thức vận tải hành khách từ sử dụng phương tiện cá nhân sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng | - UNFCCC CDM-ACM0016: Các biện pháp giao thông công cộng nhanh, vận chuyển lớn (MRT) [1] - UNFCCC CDM-AM0031: Các biện pháp xe buýt nhanh (BRT) [2] |
| 3 | Chuyển đổi phương thức vận tải từ đường bộ sang đường sắt | - UNFCCC CDM -AM0090 Chuyển đổi phương thức vận tải hàng hóa từ đường bộ sang đường thủy hoặc đường sắt - Chuyển đổi phương thức vận tải (hàng hóa) sang đường sắt của JICA |
| 4 | Chuyển đổi phương thức vận tải từ đường bộ sang đường thủy nội địa và đường ven biển | - UNFCC CDM-AM0090 Chuyển đổi phương thức vận tải hàng hóa từ đường bộ sang đường thủy hoặc đường sắt |
| 5 | Chuyển đổi sử dụng xe buýt CNG | - Công thức tính toán phát thải cơ bản IPCC 2006. - UNFCCC CDM AMS-III.S: Giới thiệu các phương tiện/công nghệ phát thải thấp cho các đội xe thương mại [3] |
| 6 | Tăng hệ số tải của ô tô tải | - Phương pháp STREAM |
| 7 | Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu sinh học | - UNFCCC CDM ACM0017: Sản xuất dầu diesel sinh học để sử dụng làm nhiên liệu |
| 8 | Chuyển đổi sử dụng xe ô tô điện | - UNFCCC CDM: AMS-III.C. Giảm phát thải của xe điện [4] |
| 9 | Chuyển đổi sử dụng xe máy điện | - UNFCCC CDM: AMS-III.C. Giảm phát thải của xe điện |
| 10 | Chuyển đổi sử dụng xe buýt điện | - UNFCCC CDM: AMS-III.C. Giảm phát thải của xe điện |
Ghi chú: tùy thuộc vào nguồn lực, việc đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính áp dụng đầy đủ phương pháp CDM, hoặc đơn giản hóa phương pháp CDM hoặc các phương pháp khả thi khác như JCM, VCS hoặc các cơ chế quốc tế khác được UNFCCC công nhận.
[1] https://cdm.unfccc.int/methodologies/DB/FXQBDV16UML49NJN03U1QQTEY9J90E
[2] https://cdm.unfccc.int/methodologies/DB/1VLGJFP1MDLVVGDQ50IMY6U3W8QUL4
[3] https://cdm.unfccc.int/methodologies/DB/CAEL7OU5NIMXWM9E4RU2C4MV9WHXJN
[4] https://cdm.unfccc.int/methodologies/DB/HLOH5R7J6M96A23TFECTQ1BVIE24CK