Điều 22. Điều khoản thi hành
1. Thông tư- này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 10 năm 2018.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 689/2004/QĐ-NHNN ngày 07/6/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ tại khu vực biên giới và khu kinh tế cửa khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc hết hiệu lực thi hành.
3. Thông tư này sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 33/2013/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt (không bao gồm tiền của nước có chung biên giới) của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi là ngân hàng được phép).
2. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt là tiền của nước có chung biên giới thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”.
4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Phụ lục số 01
Ngân hàng được phép | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............... | ........., ngày ... tháng ... năm ..…...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Quý ...... năm 20......)
Kính gửi:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh...
Ngân hàng .................... xin báo cáo tình hình thanh toán bằng tiền mặt trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc trong quý...năm 20... như sau:
| Tỉnh | Số lượng hợp đồng xuất khẩu | Doanh số nộp tiền mặt (*) | | Tổng doanh số nộp tiền mặt (quy nghìn USD) |
||||||
| | | VND (tỷ VND) | CNY (triệu CNY) | |
| Cao Bằng | | | | |
| Điện Biên | | | | |
| Lai Châu | | | | |
| Lạng Sơn | | | | |
| Lào Cai | | | | |
| Hà Giang | | | | |
| Quảng Ninh | | | | |
| Tổng | | | | |
LẬP BIỂU (điện thoại liên hệ) | KIỂM SOÁT | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: (*) là nguồn thu tiền mặt từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới được thương nhân Việt Nam nộp vào tài khoản.
Phụ lục số 02
Ngân hàng được phép | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............... | ........., ngày ... tháng ... năm ..…...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH NHẬN ỦY THÁC THANH TOÁN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Quý ....... năm 20......)
Kính gửi:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh...
Ngân hàng ................. xin báo cáo số liệu nhận ủy thác thanh toán trong quý...năm... như sau:
Đơn vị: nghìn CNY
| Tỉnh | Số lượng hợp đồng nhận ủy thác | Doanh số nhận ủy thác thanh toán xuất khẩu | Doanh số nhận ủy thác thanh toán nhập khẩu | Tổng doanh số nhận ủy thác thanh toán XNK |
||||||
| Cao Bằng | | | | |
| Điện Biên | | | | |
| Lai Châu | | | | |
| Lạng Sơn | | | | |
| Lào Cai | | | | |
| Hà Giang | | | | |
| Quảng Ninh | | | | |
| Tổng | | | | |
LẬP BIỂU (điện thoại liên hệ) | KIỂM SOÁT | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (ký tên, đóng dấu)
Phụ lục số 03
Ngân hàng được phép | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............... | ........., ngày ... tháng ... năm ..…...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THANH TOÁN BẰNG ĐỒNG CNY TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP CÓ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIÊN GIỚI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI VIỆT NAM - TRUNG QUỐC
(Quý ...... năm 20......)
Kính gửi:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh...
Ngân hàng xin báo cáo số liệu thanh toán bằng đồng CNY trong hệ thống trong quý.. .năm... như sau:
Đơn vị: nghìn CNY
| Tỉnh | Số lượng hợp đồng | Doanh số thanh toán xuất khẩu | Doanh số thanh toán nhập khẩu | Tổng doanh số thanh toán XNK |
||||||
| Cao Bằng | | | | |
| Điện Biên | | | | |
| Lai Châu | | | | |
| Lạng Sơn | | | | |
| Lào Cai | | | | |
| Hà Giang | | | | |
| Quảng Ninh | | | | |
| Tổng | | | | |
LẬP BIỂU (điện thoại liên hệ) | KIỂM SOÁT | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (ký tên, đóng dấu)
Phụ lục số 04
Ngân hàng được phép | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ............... | ........., ngày ... tháng ... năm ..…...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VND VÀ CNY TIỀN MẶT
(Quý ..... năm 20......)
Kính gửi:
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Ngân hàng xin báo cáo số liệu xuất nhập khẩu VND và CNY tiền mặt trong quý... năm 20... như sau:
Đơn vị: triệu VND, nghìn CNY
| Tỉnh | Doanh số xuất khẩu | | Doanh số nhập khẩu | | Tổng doanh số (quy nghìn USD) | | |
|||||||||
| | VND | CNY | VND | CNY | Xuất khẩu | Nhập khẩu | XNK |
| Cao Bằng | | | | | | | |
| Điện Biên | | | | | | | |
| Lai Châu | | | | | | | |
| Lạng Sơn | | | | | | | |
| Lào Cai | | | | | | | |
| Hà Giang | | | | | | | |
| Quảng Ninh | | | | | | | |
| Tổng | | | | | | | |
LẬP BIỂU (điện thoại liên hệ) | KIỂM SOÁT | ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (ký tên, đóng dấu)
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC3 . | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Đoàn Thái Sơn
[1] Thông tư số 55/2024/TT-NHNN sửa đổi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT- NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới; Nghị định số 122/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số 146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;
Thực hiện Hiệp định thương mại biên giới ký ngày 12 tháng 9 năm 2016 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Hiệp định thanh toán và hợp tác ký ngày 26 tháng 5 năm 1993, sửa đổi ngày 16 tháng 10 năm 2003 giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 55/2024/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2025.
[3] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 55/2024/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi khoản 4 Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.