Điều 4. Quy định cụ thể mức cấp, hỗ trợ kinh phí
1. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao thuộc các xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc các khu vực còn lại.
b) Cộng đồng dân cư, các đối tượng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao thuộc các xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc các khu vực còn lại.
c) Chi phí để Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ bảo vệ rừng lần đầu đối với cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
2. Mức cấp kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên được cấp 1.000.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm.
b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được cấp 2.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm đầu; 1.000.000 đồng/ha/năm trong 3 năm tiếp theo.
c) Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên là 50.000 đồng/ha; chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được cấp theo dự toán được phê duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu được cấp bằng 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
3. Mức đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Bằng 100% chi phí theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ:
a) Ban quản lý rừng phòng hộ, doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và các đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc các khu vực còn lại.
b) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc các khu vực còn lại.
c) Chi phí để Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ bảo vệ rừng lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
5. Mức hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê được hỗ trợ theo các mức: 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 150.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc các khu vực còn lại.
b) Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được hỗ trợ theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc các khu vực còn lại.
c) Chi phí để Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ bảo vệ rừng lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.
6. Mức hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng sản xuất là rừng tự nhiên là 8.000.000 đồng/ha. Đối tượng thực hiện việc lập hồ sơ: Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán được cấp theo dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.
7. Mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ:
a) Hỗ trợ một lần 15.000.000 đồng/ha/chu kỳ để mua cây giống, vật tư, phân bón đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng.
b) Hỗ trợ chi phí cho công tác khuyến lâm là 500.000 đồng/ha/4 năm (1 năm trồng và 3 năm chăm sóc).
c) Hỗ trợ một lần toàn bộ chi phí khảo sát, thiết kế và chi phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu theo dự toán được duyệt.
8. Mức hỗ trợ lãi suất vay tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn: Ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân bằng 100% chênh lệch lãi suất cho vay thương mại đối với các dự án trồng rừng gỗ lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam so với lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tính trên số vốn vay dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hỗ trợ.
9. Mức hỗ trợ kinh phí xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là 400.000 đồng/ha.
10. Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng: Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên từ ngân sách nhà nước: 600.000 đồng/ha/năm đối với diện tích rừng tại xã khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm đối với diện tích rừng tại xã thuộc các khu vực còn lại.
Chi phí lập hồ sơ lần đầu cho khoán bảo vệ rừng là 50.000 đồng/ha; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu là 7% trên tổng kinh phí khoán bảo vệ rừng hằng năm.
11. Mức trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng là 15 kg gạo/khẩu/tháng, cụ thể theo các trường hợp:
a) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm là 06 tháng/năm và tối đa không quá 450 kg/năm/hộ.
b) Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm là 04 tháng/năm và tối đa không quá 300 kg/năm/hộ.
c) Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp gạo quy định tại điểm a khoản này.
12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% tổng mức đầu tư đối với một dự án hoặc công trình đầu tư cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, cụ thể theo các mức sau:
a) Không quá 55.000.000 đồng/ha đối với trường hợp xây dựng rừng giống trồng mới có diện tích từ 2,0 ha trở lên, vườn giống trồng mới có diện tích từ 1,0 ha trở lên.
b) Không quá 25.000.000 đồng/ha đối với trường hợp xây dựng rừng giống chuyển hóa có diện tích từ 1,0 ha trở lên, vườn cây lâm nghiệp đầu dòng có diện tích từ 500 m2.
c) Không quá 5.000.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao có quy mô sản xuất tối thiểu 01 triệu cây/năm.
d) Không quá 300.000.000 đồng đối với một dự án hoặc công trình xây dựng mới vườn ươm giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô với diện tích đất xây dựng vườn ươm tối thiểu 0,5 ha.
13. Mức hỗ trợ trồng cây phân tán là 15.000.000 đồng/ha cây phân tán (quy đổi 1.000 cây/ha) để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng, chăm sóc; tổ chức các hoạt động quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện trồng cây phân tán.