Điều 24. Hiệu lực thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 19 tháng 8 năm 2016.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao để kịp thời hướng dẫn, bổ sung./.
Nơi nhận: - VPCP (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử của Bộ (để đăng tải); - Lưu: VT, Cục QLLĐNN. | XÁC TH ỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. B Ộ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Bá Hoan
Mẫu số 1[4] (được bãi bỏ)
Mẫu số 2[5] (được bãi bỏ)
Mẫu số 3[6] (được bãi bỏ)
Mẫu số 4: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016 hướng dẫn thực hiện một số Điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kế hợp kỳ nghỉ.
Làm tại …… ngày …… tháng …… năm ……
Done at ……… date ……… (Day, Month, Year)
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÀM VIỆC KẾT HỢP KỲ NGHỈ
Application for issuance of a work and holiday permit
Kính gửi: | - Cơ quan đại diện của Việt Nam tại Ô-xtơ-rây-li-a; Vietnamese Representative Missions in Australia
To: | - Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Employment Department, Ministry of Labour-Invalids and Social Affairs
1. Họ và tên (chữ in hoa): .......................... | 2. Giới tính: Nam □ | Nữ □
Full name (in capital letters): .................... | Sex: Male □ | Female □
3. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Date of birth (Day, Month, Year): .........................................................................
4. Quốc tịch: ...........................................................................................................
Nationality: .............................................................................................................
5. Hộ chiếu: ............................... Ngày cấp: ............................................................
Passport number: ................. Date of issue ............................................................
Cơ quan cấp: ................ Thời hạn hộ chiếu: ............................................................
Issued by: ........................... Date of expiry: ............................................................
6. Trình độ chuyên môn: ........................................................................................
Level of education: .................................................................................................
7. Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................
Contact address: ....................................................................................................
Điện thoại: ...........Di động: ..........Thư điện tử: …………. ...................................
Tel:.............. Mobile phone: ................................. Email .......................................
8. Đề nghị tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ từ ngày …… tháng …… năm …… đến ngày …… tháng …… năm ……
Apply to take part in the Work and Holiday programme: from........... to ...............
9. Nơi đăng ký nhận giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ: ........................................
Address to deliver the work and holiday permit: ...................................................
10. Dự kiến địa chỉ tạm trú tại Việt Nam: ..............................................................
Intended temporary residential address in Viet Nam: ...........................................
11. Chương trình hoạt động tại các địa phương ở Việt Nam: ................................
The action plan in the areas of Viet Nam: .............................................................
Tôi đã nghiên cứu và sẽ thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công dân Ô-xtơ-rây-li-a tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam. Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật.
I hereby acknowledge and will comply with the provisions of the Vietnamese law relating to Australian applicants take part in the Work and Holiday Programme in Viet Nam. I declare to the best of my knowledge that all the above particulars are correct.
Người đề nghị Applicant (Signature)
Mẫu số 5: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016 hướng dẫn thực hiện một số Điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ.
Mẫu số 6: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016 hướng dẫn thực hiện một số Điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ.
Làm tại …… ngày …… tháng …… năm ……
Done at ………… date ……… (Day, Month, Year)
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÀM VIỆC KẾT HỢP KỲ NGHỈ
Application for reissuance of a work and holiday permit
Kính gửi: | Cục Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
To: | Employment Department, Ministry of Labour-Invalids and Social Affairs
1. Họ và tên (chữ in hoa): .......................... | 2. Giới tính: Nam □ | Nữ □
Full name (in capital letters): .................... | Sex: Male □ | Female □
3. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Date of birth (Day, Month, Year): .........................................................................
4. Quốc tịch: ...........................................................................................................
Nationality: .............................................................................................................
5. Hộ chiếu: ............................... Ngày cấp: ............................................................
Passport number: ................. Date of issue ............................................................
Cơ quan cấp: ................ Thời hạn hộ chiếu: ............................................................
Issued by: ........................... Date of expiry: ............................................................
6. Địa chỉ liên lạc: ..................................................................................................
Contact address: ....................................................................................................
7. Điện thoại: .......Di động: ..........Thư điện tử: …………. ...................................
Tel:.............. Mobile phone: ................................. Email .......................................
8. Đã được cấp giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ số: ........................................
Work and holiday permit issued No.:......................................................................
9. Đề nghị được cấp lại giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ.
Apply for reissuance of a work and holiday permit.
10. Lý do: ...............................................................................................................
The reasons for applying for reissuance: ..............................................................
11. Nơi đăng ký nhận giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ được cấp lại: ..............
Address to deliver the work and holiday permit: ...................................................
Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật.
I declare to the best of my knowledge that all the above particulars are correct.
Người đề nghị Applicant (Signature)
[1] Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành.”.
[2] Chương này bao gồm các điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
[3] Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023 quy định như sau:
“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
2. Các Mẫu giấy tờ là thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định tại Thông tư, Thông tư liên tịch chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ bởi Thông tư này.
3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.”.
[4] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
[5] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
[6] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.