Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Trang Thông tin điện tử của Bộ (để đăng tải); - Lưu: Văn thư, CNCC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Bá Hoan
PHỤ LỤC I18
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Đơn vị: đồng
| MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG | | | |
|||||
| STT | Đối tượng | Mức trợ cấp, phụ cấp | |
| | | Trợ cấp | Phụ cấp |
| 1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân | | |
| 1.1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: | | |
| | Diện thoát ly | 2.297.000 | 390.000/01 thâm niên |
| | Diện không thoát ly | 3.899.000 | |
| 1.2 | Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần: | | |
| | Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 2.055.000 | |
| | Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 | |
| 2 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân | | |
| 2.1 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 | 2.125.000 | |
| 2.2 | Thân nhân của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần: | | |
| | Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 | |
| | Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 | |
| 3 | Thân nhân liệt sĩ: | | |
| 3.1 | Thân nhân của 01 liệt sĩ | 2.055.000 | |
| 3.2 | Thân nhân của 02 liệt sĩ | 4.110.000 | |
| 3.3 | Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên | 6.165.000 | |
| 3.4 | Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng | 1.644.000 | |
| 3.5 | Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống | 2.055.000 | |
| 4 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng | 6.165.000 | 1.722.000 |
| | Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình | 2.055.000 | |
| 5 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến | 1.722.000 | |
| 6 | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân | | |
| 6.1 | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B | | |
| | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh | Phụ lục II | |
| | Thương binh loại B | Phụ lục III | |
| | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | | 1.031.000 |
| | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng | | 2.113.000 |
| | Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình | 2.055.000 | |
| | Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình | 2.640.000 | |
| 6.2 | Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên: | | |
| | Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 | |
| | Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 | |
| 7 | Bệnh binh và thân nhân | | |
| 7.1 | Bệnh binh: | | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50% | 2.145.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60% | 2.673.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70% | 3.406.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80% | 3.927.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90% | 4.700.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91% - 100% | 5.235.000 | |
| | Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | | 1.031.000 |
| | Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng | | 2.055.000 |
| | Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 2.055.000 | |
| | Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng | 2.640.000 | |
| 7.2 | Thân nhân của bệnh binh: | | |
| | Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 | |
| | Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 | |
| 8 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân | | |
| 8.1 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: | | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40% | 1.562.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60% | 2.610.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80% | 3.658.000 | |
| | Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 4.685.000 | |
| | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | | 1.031.000 |
| | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng | | 2.055.000 |
| | Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình | 2.055.000 | |
| 8.2 | Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: | | |
| | Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.153.000 | |
| | Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 | |
| | Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80% | 1.233.000 | |
| | Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 2.055.000 | |
| 9 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày | 1.233.000 | |
| 10 | Người có công giúp đỡ cách mạng: | | |
| 10.1 | Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng | 2.055.000 | |
| 10.2 | Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng | 1.208.000 | |
| 10.3 | Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 1.644.000 | |
| 11 | Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: | | |
| 11.1 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên | 2.055.000 | |
| 11.2 | Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60% | 1.031.000 | |
PHỤ LỤC II19
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
|||||||
| 1 | 21% | 1.384.000 | 21 | 41% | 2.702.000 |
| 2 | 22% | 1.451.000 | 22 | 42% | 2.766.000 |
| 3 | 23% | 1.513.000 | 23 | 43% | 2.829.000 |
| 4 | 24% | 1.580.000 | 24 | 44% | 2.899.000 |
| 5 | 25% | 1.648.000 | 25 | 45% | 2.965.000 |
| 6 | 26% | 1.712.000 | 26 | 46% | 3.031.000 |
| 7 | 27% | 1.777.000 | 27 | 47% | 3.095.000 |
| 8 | 28% | 1.846.000 | 28 | 48% | 3.161.000 |
| 9 | 29% | 1.908.000 | 29 | 49% | 3.229.000 |
| 10 | 30% | 1.977.000 | 30 | 50% | 3.293.000 |
| 11 | 31% | 2.041.000 | 31 | 51% | 3.361.000 |
| 12 | 32% | 2.109.000 | 32 | 52% | 3.427.000 |
| 13 | 33% | 2.174.000 | 33 | 53% | 3.490.000 |
| 14 | 34% | 2.240.000 | 34 | 54% | 3.557.000 |
| 15 | 35% | 2.308.000 | 35 | 55% | 3.624.000 |
| 16 | 36% | 2.371.000 | 36 | 56% | 3.691.000 |
| 17 | 37% | 2.435.000 | 37 | 57% | 3.753.000 |
| 18 | 38% | 2.505.000 | 38 | 58% | 3.821.000 |
| 19 | 39% | 2.571.000 | 39 | 59% | 3.889.000 |
| 20 | 40% | 2.635.000 | 40 | 60% | 3.953.000 |
| 41 | 61% | 4.016.000 | 61 | 81% | 5.335.000 |
| 42 | 62% | 4.086.000 | 62 | 82% | 5.403.000 |
| 43 | 63% | 4.148.000 | 63 | 83% | 5.469.000 |
| 44 | 64% | 4.216.000 | 64 | 84% | 5.532.000 |
| 45 | 65% | 4.281.000 | 65 | 85% | 5.601.000 |
| 46 | 66% | 4.349.000 | 66 | 86% | 5.664.000 |
| 47 | 67% | 4.414.000 | 67 | 87% | 5.728.000 |
| 48 | 68% | 4.481.000 | 68 | 88% | 5.796.000 |
| 49 | 69% | 4.547.000 | 69 | 89% | 5.865.000 |
| 50 | 70% | 4.611.000 | 70 | 90% | 5.932.000 |
| 51 | 71% | 4.674.000 | 71 | 91% | 5.994.000 |
| 52 | 72% | 4.743.000 | 72 | 92% | 6.059.000 |
| 53 | 73% | 4.812.000 | 73 | 93% | 6.127.000 |
| 54 | 74% | 4.876.000 | 74 | 94% | 6.189.000 |
| 55 | 75% | 4.943.000 | 75 | 95% | 6.260.000 |
| 56 | 76% | 5.007.000 | 76 | 96% | 6.324.000 |
| 57 | 77% | 5.073.000 | 77 | 97% | 6.388.000 |
| 58 | 78% | 5.136.000 | 78 | 98% | 6.456.000 |
| 59 | 79% | 5.203.000 | 79 | 99% | 6.522.000 |
| 60 | 80% | 5.269.000 | 80 | 100% | 6.589.000 |
PHỤ LỤC III20
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
Đơn vị tính: đồng
| STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
|||||||
| 1 | 21% | 1.144.000 | 21 | 41% | 2.222.000 |
| 2 | 22% | 1.198.000 | 22 | 42% | 2.276.000 |
| 3 | 23% | 1.249.000 | 23 | 43% | 2.331.000 |
| 4 | 24% | 1.306.000 | 24 | 44% | 2.383.000 |
| 5 | 25% | 1.362.000 | 25 | 45% | 2.435.000 |
| 6 | 26% | 1.413.000 | 26 | 46% | 2.490.000 |
| 7 | 27% | 1.467.000 | 27 | 47% | 2.538.000 |
| 8 | 28% | 1.518.000 | 28 | 48% | 2.594.000 |
| 9 | 29% | 1.575.000 | 29 | 49% | 2.647.000 |
| 10 | 30% | 1.629.000 | 30 | 50% | 2.702.000 |
| 11 | 31% | 1.680.000 | 31 | 51% | 2.757.000 |
| 12 | 32% | 1.736.000 | 32 | 52% | 2.807.000 |
| 13 | 33% | 1.791.000 | 33 | 53% | 2.864.000 |
| 14 | 34% | 1.846.000 | 34 | 54% | 2.918.000 |
| 15 | 35% | 1.899.000 | 35 | 55% | 3.023.000 |
| 16 | 36% | 1.950.000 | 36 | 56% | 3.076.000 |
| 17 | 37% | 2.004.000 | 37 | 57% | 3.134.000 |
| 18 | 38% | 2.060.000 | 38 | 58% | 3.188.000 |
| 19 | 39% | 2.114.000 | 39 | 59% | 3.239.000 |
| 20 | 40% | 2.166.000 | 40 | 60% | 3.293.000 |
| 41 | 61% | 3.348.000 | 61 | 81% | 4.425.000 |
| 42 | 62% | 3.401.000 | 62 | 82% | 4.481.000 |
| 43 | 63% | 3.457.000 | 63 | 83% | 4.531.000 |
| 44 | 64% | 3.508.000 | 64 | 84% | 4.587.000 |
| 45 | 65% | 3.563.000 | 65 | 85% | 4.645.000 |
| 46 | 66% | 3.619.000 | 66 | 86% | 4.695.000 |
| 47 | 67% | 3.672.000 | 67 | 87% | 4.750.000 |
| 48 | 68% | 3.723.000 | 68 | 88% | 4.802.000 |
| 49 | 69% | 3.776.000 | 69 | 89% | 4.859.000 |
| 50 | 70% | 3.832.000 | 70 | 90% | 4.910.000 |
| 51 | 71% | 3.889.000 | 71 | 91% | 4.964.000 |
| 52 | 72% | 3.940.000 | 72 | 92% | 5.019.000 |
| 53 | 73% | 3.995.000 | 73 | 93% | 5.073.000 |
| 54 | 74% | 4.048.000 | 74 | 94% | 5.129.000 |
| 55 | 75% | 4.105.000 | 75 | 95% | 5.181.000 |
| 56 | 76% | 4.157.000 | 76 | 96% | 5.235.000 |
| 57 | 77% | 4.209.000 | 77 | 97% | 5.287.000 |
| 58 | 78% | 4.261.000 | 78 | 98% | 5.340.000 |
| 59 | 79% | 4.318.000 | 79 | 99% | 5.396.000 |
| 60 | 80% | 4.374.000 | 80 | 100% | 5.451.000 |
PHỤ LỤC IV21
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
| STT | Đối tượng người có công | Mức trợ cấp |
||||
| 1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi: | |
| 1.1 | Thân nhân | 31,0 lần mức chuẩn |
| 1.2 | Người thờ cúng | 6,2 lần mức chuẩn |
| 2 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi: | |
| 2.1 | Thân nhân | 15,5 lần mức chuẩn |
| 2.2 | Người thờ cúng | 6,2 lần mức chuẩn |
| 3 | Liệt sĩ | |
| | Trợ cấp một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” đối với thân nhân liệt sĩ hoặc người thừa kế của liệt sĩ | 20,0 lần mức chuẩn |
| | Hỗ trợ chi phí báo tử | 1,0 lần mức chuẩn |
| 4 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” | 20,0 lần mức chuẩn |
| 5 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến được tặng danh hiệu nhưng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi hoặc được truy tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời kỳ kháng chiến | 20,0 lần mức chuẩn |
| 6 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi | 1,5 lần mức chuẩn |
| 7 | Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế (Trợ cấp tính theo thâm niên kháng chiến) | 0,3 lần mức chuẩn/thâm niên |
| 8 | Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến | 1,5 lần mức chuẩn |
| 9 | Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi | 1,5 lần mức chuẩn |
| 10 | Người có công giúp đỡ cách mạng chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi | 1,5 lần mức chuẩn |
PHỤ LỤC V
MỨC HỖ TRỢ MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CẦN THIẾT, VẬT PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC
| STT | Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm | Niên hạn cấp | Mức cấp (đồng) |
|||||
| 1 | Tay giả tháo khớp vai | 03 năm | 3.100.000 |
| 2 | Tay giả trên khuỷu | 03 năm | 3.380.000 |
| 3 | Tay giả dưới khuỷu | 03 năm | 2.220.000 |
| 4 | Chân tháo khớp hông | 03 năm | 5.880.000 |
| 5 | Chân giả trên gối | 02 năm | 3.800.000 |
| 6 | Nhóm chân giả tháo khớp gối | 03 năm | 4.340.000 |
| 7 | Chân giả dưới gối có bao da đùi | 02 năm | 3.600.000 |
| 8 | Chân giả dưới gối có dây đeo số 8 | 02 năm | 3.400.000 |
| 9 | Chân giả tháo khớp cổ chân | 03 năm | 2.260.000 |
| 10 | Nhóm nẹp Ụ ngồi - Đai hông | 03 năm | 4.870.000 |
| 11 | Nẹp đùi | 03 năm | 2.750.000 |
| 12 | Nẹp cẳng chân | 03 năm | 1.630.000 |
| 13 | Nhóm máng nhựa chân và tay | 05 năm | 3.350000 |
| 14 | Giầy chỉnh hình | 01 năm | 1.450.000 |
| 15 | Dép chỉnh hình | 01 năm | 850.000 |
| 16 | Áo chỉnh hình | 05 năm | 3.120.000 |
| 17 | Xe lắc tay | 04 năm | 4.550.000 |
| 18 | Xe lăn tay | 04 năm | 2.500.000 |
| 19 | Nạng cho người bị cứng khớp gối | 01 năm | 200.000 |
| 20 | Máy trợ thính | 01 năm | 450.000 |
| 21 | Răng giả | 05 năm | 1.110.000 |
| 22 | Hàm giả | 05 năm | 4.450.000 |
| 23 | Vật phẩm phụ: | | |
| | Người được cấp chân giả | 01 năm | 200.000 |
| | Người được cấp tay giả | 01 năm | 100.000 |
| | Người được cấp nạng | 01 năm | 100.000 |
| | Người được lắp mắt giả | 01 năm | 200.000 |
| | Người được cấp áo chỉnh hình | 01 năm | 200.000 |
| 24 | Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc | 01 năm | 350.000 |
| 25 | Kính râm và gậy dò đường | 01 năm | 150.000 |
| 26 | Đồ dùng phục vụ sinh hoạt | 01 năm | 1.150.000 |
PHỤ LỤC VI
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ THƯƠNG CÓ TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TỪ 5%-20%
| Đối tượng | Mức trợ cấp |
|||
| Người bị thương thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 23 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV mà có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 20% thì được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần như sau: | |
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% - 10% | 4,0 lần mức chuẩn |
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% - 15% | 6,0 lần mức chuẩn |
| Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 16% - 20% | 8,0 lần mức chuẩn |
1 Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (sau đây viết tắt là Nghị định số 55/2023/NĐ-CP), có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.”.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
16 Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2023.
2. Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và mức hưởng trợ cấp quy định tại Điều 8, Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
3. Mức chi chế độ điều dưỡng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này và được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
4. Những trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 184 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng được hỗ trợ thuốc, điều trị và bồi dưỡng phục hồi sức khỏe; cơ sở nuôi dưỡng người có công do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được hỗ trợ phục vụ công tác nuôi dưỡng những trường hợp này. Nội dung và mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.