Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp39, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia tại các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trong phạm vi toàn quốc.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc đề nghị40 cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu tại các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đăng tải); - Lưu: VT, TCGDNN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Tấn Dũng
PHỤ LỤC 141
MẪU CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Hình thức và nội dung của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như sau:
a) Mặt ngoài
Mặt ngoài chứng chỉ có kích thước 210 mm x 145 mm và nền màu xanh đậm; phía bên phải có khung màu vàng, kích thước 99 mm x 139 mm và khoảng cách từ mép khung đến mép giấy phía ngoài là 03mm. Nội dung trong khung gồm có:
- Hàng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và hàng chữ “THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, đậm, màu vàng;
- Quốc huy có đường kính 35 mm;
- Các hàng chữ “CHỨNG CHỈ”, “KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA”, “NATIONAL OCCUPATIONAL SKILLS”, “CERTIFICATE” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, đậm, màu vàng.
b) Mặt trong
Mặt trong của chứng chỉ có kích thước 210 mm x 145 mm, nền màu trắng có hoa văn màu vàng nhạt in chìm, ở chính giữa có in chìm hình trống đồng màu cam nhạt; bao quanh mặt trong là khung hoa văn màu vàng có kích thước 204mm x 139mm và khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 03mm; Nội dung trong khung gồm có:
- Hàng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và hàng chữ “THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;
- Hàng chữ “CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA” và hàng chữ “NATIONAL OCCUPATIONAL SKILLS CERTIFICATE” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, đậm, màu đỏ;
- Các chữ “LEVEL” và “BẬC” được trình bày bằng kiểu chữ in đứng, màu đỏ;
- Các nội dung khác trên chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia:
(1) Ghi bậc trình độ kỹ năng nghề bằng chữ số Ả Rập (từ bậc 1 đến bậc 5) kiểu chữ in đứng, màu đỏ;
(2) In ảnh 03 x 04 cm của người được cấp chứng chỉ;
(3) Ghi họ và tên đầy đủ của người được cấp chứng chỉ bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;
(3a) Ghi ngày, tháng, năm sinh của người được cấp chứng chỉ bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;
(3b) Ghi quốc tịch của người được cấp chứng chỉ kiểu chữ in đứng, màu đen;
(4) Ghi số căn cước công dân, hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp chứng chỉ bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;
(5) Ghi ngày, tháng, năm cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp chứng chỉ bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;
(7) Ghi bậc trình độ kỹ năng nghề (từ bậc 1 đến bậc 5) bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;
(8) Ghi tên nghề bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;
(9) Ghi địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng kiểu chữ thường, màu đen; ghi ngày tháng năm cấp chứng chỉ bằng kiểu chữ số Ả Rập, kiểu nghiêng, màu đen. Đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước;
(10) Ghi chức danh của người ký cấp chứng chỉ bằng kiểu chữ in hoa, đứng, màu đen;
(11) Chữ ký và dấu của cơ quan người ký cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(12) Ghi họ và tên đầy đủ của người ký chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng kiểu chữ thường, đứng, đậm, màu đen;
(13) Ghi theo số trong sổ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;
(14) Ghi số thứ tự của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại mục a Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này bằng chữ số kiểu đứng, màu đỏ;
(15) Ghi mã hiệu vùng theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này bằng kiểu chữ in hoa, màu đen;
(16) Ghi hai số cuối của năm cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng chữ số kiểu đứng, màu đen và ký hiệu “CL” đối với chứng chỉ được cấp lại hoặc “CĐ” đối với chứng chỉ được đổi.
PHỤ LỤC 02
CÁCH ĐÁNH SỐ THỨ TỰ VÀ MÃ HIỆU VÙNG CỦA CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
a) Cách đánh số thứ tự
Số thứ tự của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 07 chữ số từ số 0.000.001 đến số 9.999.999.
b) Mã hiệu vùng theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
| TT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu | TT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu |
|||||||
| 1. | An Giang | AGG | 33. | Kon Tum | KTM |
| 2. | Bắc Cạn | BCN | 34. | Long An | LAN |
| 3. | Bình Dương | BDG | 35. | Lai Châu | LCU |
| 4. | Bình Định | BDH | 36. | Lào Cai | LCI |
| 5. | Bắc Giang | BGG | 37. | Lâm Đồng | LDG |
| 6. | Bạc Liêu | BLU | 38. | Lạng Sơn | LSN |
| 7. | Bắc Ninh | BNH | 39. | Nghệ An | NAN |
| 8. | Bình Phước | BPC | 40. | Ninh Bình | NBH |
| 9. | Bến Tre | BTE | 41. | Nam Định | NDH |
| 10. | Bình Thuận | BTN | 42. | Ninh Thuận | NTN |
| 11. | Bà Rịa - Vũng Tàu* | BVT | 43. | Phú Thọ | PTO |
| 12. | Cao Bằng | CBG | 44. | Phú Yên | PYN |
| 13. | Cà Mau | CMU | 45. | Quảng Bình | QBH |
| 14. | Cần Thơ | CTO | 46. | Quảng Ninh | QNH |
| 15. | Đắc Lắc | DLC | 47. | Quảng Nam | QNM |
| 16. | Đắc Nông | DNG | 48. | Quảng Ngãi | QNI |
| 17. | Đà Nẵng* | DAN | 49. | Quảng Trị | QTI |
| 18. | Điện Biên | DBN | 50. | TP Hồ Chí Minh | HCM |
| 19. | Đồng Nai | DNI | 51. | Sơn La | SLA |
| 20. | Đồng Tháp | DTP | 52. | Sóc Trăng | STG |
| 21. | Gia Lai | GLI | 53. | Thái Bình | TBH |
| 22. | Hòa Bình | HBH | 54. | Tiền Giang | TGG |
| 23. | Hải Dương | HDG | 55. | Thanh Hóa | THA |
| 24. | Hà Giang* | HAG | 56. | Thái Nguyên | TNN |
| 25. | Hà Nội* | HAN | 57. | Tây Ninh | TNH |
| 26. | Hà Nam | HNM | 58. | Tuyên Quang | TQG |
| 27. | Hải Phòng | HPG | 59. | Thừa Thiên Huế | TTH |
| 28. | Hà Tĩnh | HTH | 60. | Trà Vinh | TVH |
| 29. | Hậu Giang | HGG | 61. | Vĩnh Long | VLG |
| 30. | Hưng Yên | HYN | 62. | Vĩnh Phúc | VPC |
| 31. | Kiên Giang | KGG | 63. | Yên Bái | YBI |
| 32. | Khánh Hòa | KHA | | | |
PHỤ LỤC 03
MẪU HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Mẫu 0142
…… (1) ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-…. (2) .... V/v Cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia | …... (3) ……, ngày tháng năm 20…
Kính gửi: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
………………………………………….……….. (1) …………………………
Địa chỉ:......................................................................... (5)..................................................
Điện thoại/Fax:................................................. Email:......................................................
Trang thông tin điện tử (Website): ...................................(1) …………………, xin gửi kèm theo công văn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
1. Quyết định công nhận kết quả đánh giá của ban giám khảo;
2. Bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
3. Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu.
Đề nghị Quý cơ quan xem xét cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người có tên trong danh sách nêu trên./.
(9) | (6) (7) (8)
___________________
(1) Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(2) Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(3) Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(5) Ghi rõ địa chỉ nơi đóng trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(6) Chức danh người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(7) Chữ ký và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(8) Họ và tên đầy đủ của người ký;
(9) Ghi nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính.
Mẫu 0243
…… (1) ….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CV-…. (2) .... | …... (3) ……, ngày tháng năm 20…
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề …… (4) ………………………………………………… được tổ chức từ ngày (5) ……………….. tại………. (6)……………………………………..
| số TT | Họ và tên | Ảnh 03x04cm | Giới tính | Ngày sinh | Quốc tịch | CCCD/CMND/ Hộ chiếu | | Bậc trình độ |
||||||||||
| | | | | | | Số | Ngày cấp | |
| 1 | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | |
| ... | | | | | | | | |
Tổng cộng có......... (7)......... người trong danh sách đề nghị./.
NGƯỜI LẬP (11) | (8) (9) (10)
___________________
(1) Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(2) Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(4) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
(4) Ghi đầy đủ tên nghề thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(5) Ghi ngày, tháng, năm tổ chức kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia;
(6) Ghi địa điểm thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(7) Ghi tổng số người trong danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(8) Chức danh người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(9) Chữ ký và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề;
(10) Họ và tên đầy đủ của người ký;
(11) Chữ ký, họ và tên đầy đủ của người lập danh sách.
PHỤ LỤC 04
MẪU HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Mẫu 0144 (được bãi bỏ)
Mẫu 0245
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…....(1)……, ngày .... tháng .... năm 20....
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Kính gửi: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Họ và tên: ……………. (2) …………………………………. Giới tính: ................................
Ngày sinh:......................... (3).............................. Quốc tịch:.............................................
Số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ……………… Ngày cấp ............
Địa chỉ liên lạc:.............................................................................................................
Điện thoại:........................................................... Email (nếu có):....................................
Tôi đã tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm: ...(4)…. tại: ……………...................(5)………………………….. và đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia số: ........................(6)………………..
Tôi xin gửi kèm theo tờ khai này các giấy tờ sau:
1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp
2. Ảnh 03 X 04 cm
Đề nghị Quý cơ quan xem xét đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho tôi.
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
NGƯỜI KHAI (Ký và ghi rõ họ và tên)
___________________
(1)Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
(2)Ghi họ và tên theo kiểu chữ in hoa;
(3)Ghi ngày, tháng, năm sinh của người đề nghị đổi chứng chỉ;
(4)Ghi rõ năm tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(5)Ghi rõ tên tổ chức đánh giá kỹ năng nghề đã đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(6)Ghi số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp.
Mẫu 0346
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….…(1)……., ngày .... tháng .... năm 20....
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
Kính gửi: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
Họ và tên: ……………. (2) …………………………………. Giới tính: .................................
Ngày sinh:......................... (3).............................. Quốc tịch:.............................................
Số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu: ……………… Ngày cấp ..........
Địa chỉ liên lạc:..................................................................................................................
Điện thoại:........................................................... Email (nếu có):.....................................
Tôi đã tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm: …....(4).......tại: ……….(5)……. và đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia số: ............(6)………..
Lý do xin cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp: (7)
1. Do bị hỏng, rách | □
2. Do có sự thay đổi nội dung trên chứng chỉ đã cấp | □
3. Do bị mất | □
Tôi xin gửi kèm theo tờ khai này các giấy tờ sau (8)
1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hỏng, rách | □
2. Giấy tờ chứng minh sự thay đổi nội dung trên chứng chỉ đã cấp (..... (9) .....) | □
3. Ảnh 3 x 4 cm | □
Đề nghị Quý cơ quan xem xét cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho tôi.
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
NGƯỜI KHAI (Ký và ghi rõ họ và tên)
___________________
(1) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
(2) Ghi họ và tên theo kiểu chữ in hoa;
(3) Ghi ngày, tháng, năm sinh của người đề nghị cấp lại chứng chỉ;
(4) Ghi rõ năm tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(5) Ghi rõ tên tổ chức đánh giá kỹ năng nghề đã đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
(6) Ghi số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp;
(7)(8) Đánh dấu X vào ô thích hợp;
(9) Ghi rõ tên giấy tờ chứng minh sự thay đổi nội dung.
1 Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 06 năm 2016 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19/10/2015 quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và Thông tư số 19/2016/TT- BLĐTBXH ngày 28/6/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.”.
Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành.”.
2 Cụm từ “khả năng” được sửa đổi bởi cụm từ “năng lực” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
3 Kiểu chữ số La Mã I được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 1 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
4 Kiểu chữ số La Mã V được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 5 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
5 Kiểu chữ số La Mã I được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 1 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
6 Kiểu chữ số La Mã II được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 2 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
7 Kiểu chữ số La Mã III được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 3 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
8 Kiểu chữ số La Mã IV được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 4 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
9 Kiểu chữ số La Mã V được sửa đổi bởi kiểu chữ số Ả Rập 5 theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
10 Cụm từ “và năm cấp chứng chỉ” được sửa đổi bởi cụm từ “, năm cấp chứng chỉ và loại chứng chỉ (cấp mới, cấp lại hoặc đổi)” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
11 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
12 Cụm từ “công nhận và” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
13 Cụm từ “công nhận và” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
14 Cụm từ “công nhận và” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
15 Cụm từ “(ảnh chụp trong vòng 6 tháng)” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
17 Cụm từ “(ảnh chụp trong vòng 6 tháng)” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
18 Cụm từ “và bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đó để đối chiếu” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
19 Cụm từ “do người được cấp chứng chỉ có sự thay đổi, cải chính hộ tịch” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
20 Cụm từ “Mẫu 02, Phụ lục 05” được thay đổi bởi cụm từ “Mẫu 03, Phụ lục 04” theo quy định tại điểm b, khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
21 Cụm từ “(ảnh chụp trong vòng 6 tháng)” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
22 Cụm từ “và bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đó để đối chiếu” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
23 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
24 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
25 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
26 Cụm từ “Bộ trưởng Bộ Lao dộng - Thương binh và Xã hội” được thay thế bởi cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp” theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
27 Cụm từ “công nhận và” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
28 Cụm từ “công nhận và” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
29 Cụm từ “công nhận và” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
30 Cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ” được sửa đổi bởi cụm từ “Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử http://vanbang.gdnn.gov.vn” theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
31 Cụm từ “về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được sửa đổi bởi cụm từ “, báo cáo về quá trình tổ chức đánh giá kỹ năng nghề, đánh giá về những hạn chế của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đề thi đánh giá kỹ năng nghề quốc gia, những thiếu hụt kỹ năng phổ biến của người lao động tham gia đánh giá và dự kiến về nhu cầu kỹ năng nghề của người lao động trên địa bàn trong thời gian từ 3 - 5 năm tới (nếu có) về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp” theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
32 Cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp” được sửa đổi bởi cụm từ “Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
33 Cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” được sửa đổi bởi cụm từ “Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp” theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
34 Cụm từ “quy định các biểu mẫu báo cáo, sổ sách quản lý nghiệp vụ liên quan đến cấp, đổi, cấp lại” được sửa đổi bởi cụm từ “thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp, đổi, cấp lại hoặc bị hủy bỏ, thu hồi” theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
35 Cụm từ “và tìm kiếm thông tin trên môi trường mạng” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
36 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016.
37 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
38 Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 41/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 08 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, bổ sung giấy chứng nhận hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19/10/2015 quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và Thông tư số 19/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.