Điều 45. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 9 năm 2022.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - TT CNTT (để đăng Cổng TTĐT Bộ); - Lưu: VT, TCGDNN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Văn Thanh
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ BAN HÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO TỐI THIỂU CHO TỪNG NGÀNH, NGHỀ THEO TRÌNH ĐỘ, CẤP ĐỘ ĐÀO TẠO VÀ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG THỰC HÀNH, THỰC NGHIỆM, THÍ NGHIỆM (Kèm theo Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục tiêu ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo và tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề
a) Cơ sở đào tạo có căn cứ để lập kế hoạch đầu tư, mua sắm thiết bị đào tạo và xây dựng phòng thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm đảm bảo đồng bộ.
b) Cơ quan quyết định đầu tư có căn cứ để phê duyệt dự án xây dựng phòng thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm và đầu tư mua sắm thiết bị đào tạo.
c) Cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ để đánh giá năng lực và xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho cơ sở đào tạo.
2. Nguyên tắc xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo và tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề
a) Đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống, tính linh hoạt.
b) Đảm bảo tính liên thông giữa các trình độ đào tạo, cấp độ đào tạo và các ngành, nghề khác nhau.
c) Đảm bảo đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, thị trường lao động.
d) Phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn của từng trình độ đào tạo, cấp độ đào tạo theo ngành, nghề.
đ) Phù hợp khung trình độ quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo.
3. Căn cứ xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo và tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề
a) Yêu cầu thực tế sản xuất, thực tiễn đào tạo và điều kiện đặc thù của vùng, miền.
b) Khung trình độ quốc gia, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo.
c) Căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được ban hành.
d) Tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài để xác định các tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề có tính khoa học, hiệu quả và thực tiễn.
4. Phương pháp xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo và tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề
a) Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định đã ban hành để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo.
b) Phương pháp thống kê tổng hợp: Dựa vào số liệu thống kê trong quá trình khảo sát tại các cơ sở đào tạo, sản xuất kinh doanh, nghiên cứu; dựa vào kinh nghiệm hoặc các thông số so sánh, ước lượng để xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề và danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề theo trình độ, cấp độ đào tạo.
c) Phương pháp phân tích thực nghiệm: Dựa trên cơ sở triển khai nghiên cứu, tính toán từng loại thiết bị, tiêu chuẩn theo quy trình nghiên cứu khoa học, có thực nghiệm để đưa ra kết quả đánh giá đối với từng loại thiết bị, tiêu chuẩn cần quy định.
II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH DANH MỤC THIẾT BỊ ĐÀO TẠO TỐI THIỂU CHO TỪNG NGÀNH, NGHỀ THEO TRÌNH ĐỘ, CẤP ĐỘ ĐÀO TẠO
1. Thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu (Ban chủ nhiệm)
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu quyết định thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu cho từng ngành, nghề đào tạo.
b) Thành phần của Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
Ban chủ nhiệm xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng có 07 hoặc 09 thành viên, trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng có 03 hoặc 05 thành viên. Tùy thuộc khối lượng công việc, điều kiện cụ thể của từng ngành, nghề cần xây dựng, cơ quan tổ chức xây dựng quyết định số lượng thành viên Ban chủ nhiệm.
Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các ủy viên, trong đó 01 (một) ủy viên kiêm Thư ký ban.
Thành viên Ban chủ nhiệm là các nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn về ngành, nghề xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.
c) Tiêu chuẩn đối với thành viên Ban chủ nhiệm: Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đối với thành viên Ban chủ nhiệm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đối với thành viên Ban chủ nhiệm trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong ngành, nghề cần xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và hiện đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề đó.
2. Hội đồng thẩm định danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu (Hội đồng thẩm định)
a) Cơ quan ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định.
b) Thành phần của Hội đồng thẩm định: Hội đồng thẩm định trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng có 07 hoặc 09 thành viên, trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng có 03 hoặc 05 thành viên. Căn cứ vào khối lượng công việc của từng ngành, nghề cơ quan ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu quyết định số lượng thành viên Hội đồng thẩm định cho phù hợp.
c) Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên, trong đó 01 (một) ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
d) Thành viên của Hội đồng thẩm định là các nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn về ngành, nghề đang được xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.
đ) Tiêu chuẩn đối với thành viên Hội đồng thẩm định: Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đối với thành viên Hội đồng thẩm định trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đối với thành viên Hội đồng thẩm định trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng; Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong ngành, nghề cần xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và hiện đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề đó và không là thành viên Ban chủ nhiệm của ngành, nghề cần thẩm định.
3. Quy trình tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
a) Chuẩn bị
Cơ quan được giao tổ chức xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu tập huấn về phương pháp, quy trình xây dựng cho Ban chủ nhiệm và tập huấn phương pháp, quy trình thẩm định cho Hội đồng thẩm định.
Ban chủ nhiệm xây dựng đề cương tổng hợp và đề cương chi tiết; tổ chức các cuộc họp, thảo luận xây dựng đề cương, xây dựng kế hoạch thực hiện.
b) Xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
Nội dung xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu bao gồm:
Xác định số lượng phòng chức năng (thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm).
Xác định các yêu cầu cơ bản của từng thiết bị trong từng phòng chức năng (chủng loại; số lượng tối thiểu; yêu cầu sư phạm; yêu cầu kỹ thuật cơ bản).
c) Tổ chức hội thảo; lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát để đánh giá thực tiễn
Tổ chức hội thảo (tối thiểu 20 người).
Lấy ý kiến chuyên gia độc lập (tối thiểu 15 chuyên gia).
Tổ chức khảo sát tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (ít nhất 15 cơ sở) đối với các ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng; ít nhất 5 cơ sở đối với các ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
Trên cơ sở ý kiến chuyên gia và kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn, Ban chủ nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện và biên tập tổng thể danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.
d) Thẩm định định danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu lập kế hoạch thẩm định và gửi tài liệu đến các thành viên.
Các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu dự thảo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và các tài liệu liên quan để chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) đối với dự thảo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
đ) Nội dung cuộc họp thẩm định
Ban chủ nhiệm báo cáo dự thảo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu. Ban chủ nhiệm giải đáp các câu hỏi của Hội đồng thẩm định.
Các thành viên Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá công khai về dự thảo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.
Các thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá chất lượng của dự thảo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu bằng phương pháp bỏ phiếu kín theo các mức sau:
Mức 1: Đạt yêu cầu đề nghị ban hành.
Mức 2: Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa trước khi đề nghị ban hành.
Mức 3: Không đạt yêu cầu phải xây dựng lại.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định và kết luận về chất lượng của danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu trên cơ sở đồng thuận của tất cả các thành viên Hội đồng thẩm định tham gia cuộc họp (theo một trong ba mức quy định trên). Nếu dự thảo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu phải chỉnh sửa thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định sẽ yêu cầu chi tiết việc chỉnh sửa. Trường hợp dự thảo không đạt yêu cầu phải xây dựng lại thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định sẽ quyết định phương án tổ chức thẩm định lại để Ban chủ nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu về kết quả thẩm định.
e) Ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
Căn cứ biên bản thẩm định, kết luận thẩm định và báo cáo chỉnh sửa (nếu có), cơ quan có thẩm quyền ký ban hành danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu theo quy định.
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, thẩm định danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu.
4. Chỉnh sửa, bổ sung danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu
Việc chỉnh sửa, bổ sung danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu được thực hiện trong trường hợp danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu đã ban hành không còn phù hợp với điều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Khi có nhu cầu chỉnh sửa, bổ sung định danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu, thì cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch và triển khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Thông tư này.
III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH TIÊU CHUẨN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRONG THỰC HÀNH, THỰC NGHIỆM, THÍ NGHIỆM THEO NGÀNH, NGHỀ
1. Thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề (Ban chủ nhiệm)
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề.
b) Thành phần Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm có 07 hoặc 09 thành viên. Tùy thuộc khối lượng công việc, điều kiện cụ thể của từng ngành, nghề cần xây dựng, cơ quan tổ chức xây dựng quyết định số lượng thành viên Ban chủ nhiệm.
Ban chủ nhiệm gồm: Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các ủy viên, trong đó 01 (một) ủy viên kiêm Thư ký ban.
Thành viên Ban chủ nhiệm là các nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn về ngành, nghề xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.
c) Tiêu chuẩn đối với thành viên Ban chủ nhiệm: Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong ngành, nghề cần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm và hiện đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề đó.
2. Hội đồng thẩm định định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo ngành, nghề (Hội đồng thẩm định)
a) Cơ quan ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm quyết định thành lập Hội đồng thẩm định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định.
b) Thành phần của Hội đồng thẩm định: Hội đồng thẩm định có 07 hoặc 09 thành viên. Căn cứ vào khối lượng công việc của từng ngành, nghề cơ quan ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm quyết định số lượng thành viên Hội đồng thẩm định cho phù hợp.
c) Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên, trong đó 01 (một) ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
d) Thành viên của Hội đồng thẩm định là các nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn về ngành, nghề đang được xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.
đ) Tiêu chuẩn đối với thành viên Hội đồng thẩm định: Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên; có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong ngành, nghề cần xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm và hiện đang làm việc trong các lĩnh vực thuộc ngành, nghề đó và không là thành viên Ban chủ nhiệm của ngành, nghề cần thẩm định.
3. Quy trình tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
a) Chuẩn bị
Cơ quan được giao tổ chức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm tập huấn về phương pháp, quy trình xây dựng cho Ban chủ nhiệm và tập huấn phương pháp, quy trình thẩm định cho Hội đồng thẩm định.
Ban chủ nhiệm xây dựng đề cương tổng hợp và đề cương chi tiết; tổ chức các cuộc họp, thảo luận xây dựng đề cương, xây dựng kế hoạch thực hiện.
b) Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
Nội dung xây dựng bao gồm:
Xác định số lượng các phòng chức năng; xác định cơ cấu chung các phòng chức năng (chỗ làm việc của phụ trách phòng/xưởng/trại; chỗ để dụng cụ, đồ nghề, vật liệu (kho); chỗ thay quần áo, tắm rửa, vệ sinh; chỗ đặt máy móc, thiết bị và thực hành; chỗ sửa chữa máy móc và hoàn chỉnh sản phẩm...).
Xác định diện tích tối thiểu cho từng phòng chức năng.
Đề xuất các sơ đồ mặt bằng bố trí thiết bị cho từng phòng chức năng.
Xây dựng các tiêu chuẩn theo từng phòng chức năng: Tùy thuộc vào ngành, nghề cụ thể để xác định một trong các tiêu chuẩn sau: tiêu chuẩn chiếu sáng; tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy; tiêu chuẩn về điện từ trường; tiêu chuẩn về an toàn điện động lực; tiêu chuẩn về bức xạ, phóng xạ; tiêu chuẩn cấp, thoát nước; tiêu chuẩn chống sét; tiêu chuẩn độ ồn; tiêu chuẩn về độ rung; tiêu chuẩn độ sạch; tiêu chuẩn độ bụi; tiêu chuẩn độ ẩm; tiêu chuẩn nhiệt độ; tiêu chuẩn về khoảng cách an toàn; tiêu chuẩn về không gian làm việc; tiêu chuẩn độ thoáng (thông gió); tiêu chuẩn về độ dốc...
c) Tổ chức hội thảo; lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát để đánh giá thực tiễn
Tổ chức hội thảo (tối thiểu 20 người).
Lấy ý kiến chuyên gia độc lập (tối thiểu 15 chuyên gia).
Tổ chức khảo sát tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (ít nhất 15 cơ sở).
Trên cơ sở ý kiến chuyên gia và kết quả khảo sát, đánh giá thực tiễn, Ban chủ nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện và biên tập tổng thể tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.
d) Thẩm định định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm lập kế hoạch thẩm định và gửi tài liệu đến các thành viên;
Các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu dự thảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm và các tài liệu liên quan để chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá (bằng văn bản) đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
đ) Nội dung cuộc họp thẩm định
Ban chủ nhiệm báo cáo dự thảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.
Ban chủ nhiệm giải đáp các câu hỏi của Hội đồng thẩm định.
Các thành viên Hội đồng thẩm định thảo luận, đánh giá công khai về dự thảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.
Các thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá chất lượng của dự thảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm bằng phương pháp bỏ phiếu kín theo các mức sau:
Mức 1: Đạt yêu cầu đề nghị ban hành.
Mức 2: Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa trước khi đề nghị ban hành.
Mức 3: Không đạt yêu cầu phải xây dựng lại.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định và kết luận về chất lượng của tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm trên cơ sở đồng thuận của tất cả các thành viên Hội đồng thẩm định tham gia cuộc họp (theo một trong ba mức quy định trên). Nếu dự thảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm phải chỉnh sửa thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định sẽ yêu cầu chi tiết việc chỉnh sửa. Trường hợp dự thảo không đạt yêu cầu phải xây dựng lại thì Chủ tịch Hội đồng thẩm định sẽ quyết định phương án tổ chức thẩm định lại để Ban chủ nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp, báo cáo cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm về kết quả thẩm định.
e) Ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
Căn cứ biên bản thẩm định, kết luận thẩm định và báo cáo chỉnh sửa (nếu có), cơ quan có thẩm quyền ký ban hành tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm theo quy định.
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng, thẩm định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm.
4. Chỉnh sửa, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm
Việc chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm được thực hiện trong trường hợp tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm đã ban hành không còn phù hợp với điều kiện mới về tổ chức thực hiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Khi có nhu cầu chỉnh sửa, bổ sung định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm, thì cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch và triển khai chỉnh sửa, bổ sung theo quy định của Thông tư này./.
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH (Kèm theo Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
I. NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
1. Nguyên tắc biên soạn câu hỏi trắc nghiệm
a) Mỗi câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn chỉ kiểm tra một nội dung kiến thức thiết yếu theo thành phần và tiêu chí thực hiện của một đơn vị năng lực để đánh giá năng lực đó ở một bậc trình độ kỹ năng nghề.
b) Câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn phải bảo đảm được tính phân biệt với các câu hỏi trắc nghiệm khác và phù hợp với bậc trình độ kỹ năng nghề. Trong ngân hàng câu hỏi ở 1 bậc trình độ kỹ năng, nội dung các câu hỏi không được trùng nhau.
c) Câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng (sai) và câu hỏi trắc nghiệm có nhiều sự lựa chọn.
d) Câu hỏi trắc nghiệm đúng (sai) có 2 phương án lựa chọn được quy định trước nội dung trả lời đúng (sai) là A và B, được biên soạn để đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật của người lao động theo thành phần và tiêu chí thực hiện của các năng lực thuộc nhóm năng lực cơ bản, năng lực chung ở tất cả các bậc trình độ kỹ năng nghề và thuộc nhóm năng lực chuyên môn ở bậc trình độ kỹ năng nghề bậc 1.
đ) Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều sự lựa chọn có 4 phương án lựa chọn được quy định trước nội dung trả lời câu hỏi là A, B, C và D, được biên soạn để đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật của người lao động theo thành phần và tiêu chí thực hiện của các năng lực thuộc nhóm năng lực chuyên môn ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 2 đến bậc 5.
2. Nguyên tắc biên soạn câu hỏi tự luận
a) Mỗi câu hỏi tự luận được biên soạn phải tổng hợp kiểm tra đầy đủ nội dung kiến thức thiết yếu theo thành phần và tiêu chí thực hiện của các đơn vị năng lực trong một bậc trình độ kỹ năng nghề.
b) Câu hỏi tự luận chỉ được biên soạn (nếu cần thiết) để đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ thuật của người lao động ở bậc trình độ kỹ năng nghề từ bậc 4 đến bậc 5
c) Câu hỏi tự luận được đánh giá theo thang điểm 100, mỗi câu hỏi là 100 điểm.
3. Nguyên tắc biên soạn bài kiểm tra thực hành
a) Bài kiểm tra thực hành được biên soạn phải đảm bảo đánh giá được các kỹ năng quan trọng theo thành phần và tiêu chí thực hiện của các năng lực ở một bậc trình độ kỹ năng nghề.
b) Bài kiểm tra thực hành được biên soạn phải phù hợp với khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia
c) Bài kiểm tra thực hành được biên soạn phải phù hợp với kỹ thuật, công nghệ đang được sử dụng phổ biến tại thời điểm biên soạn.
d) Bài kiểm tra thực hành được biên soạn phải thuận lợi cho việc tổ chức các kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia tại các Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề.
4. Yêu cầu đối với câu hỏi
a) Đối với câu hỏi trắc nghiệm
Mỗi câu hỏi trắc nghiệm chỉ có duy nhất (01) phương án lựa chọn là đúng. Phương án lựa chọn đúng được ký hiệu là phương án A.
Đối với câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn dưới dạng câu hỏi có nhiều sự lựa chọn, phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Các phương án lựa chọn trong câu hỏi được biên soạn không được phủ định nhau hoặc gợi ý để có thể biết được phương án lựa chọn đúng với câu hỏi đặt ra;
Không biên soạn các phương án lựa chọn sai rõ rệt hoặc vô nghĩa, không liên quan đến câu hỏi có thể dẫn đến dự đoán được đáp án đúng; Tránh sử dụng các từ có tính tuyệt đối như “tất cả, luôn luôn, nhất định, ...” trong các phương án lựa chọn;
Không sử dụng câu phủ định trong phương án lựa chọn khi câu hỏi ở dạng phủ định;
Độ dài của các phương án lựa chọn phải tương đương nhau.
b) Đối với câu hỏi tự luận: mỗi câu hỏi tự luận được biên soạn phải có yêu cầu, nhiệm vụ người tham dự phải thực hiện; tài liệu, dụng cụ được phép sử dụng khi thực hiện bài kiểm tra; hướng dẫn chấm điểm cụ thể, chi tiết để đảm bảo khách quan trong công tác chấm điểm và các chú ý khác (nếu có).
c) Thời gian cần thiết để trả lời mỗi câu hỏi
Với câu hỏi trắc nghiệm đúng (sai), thời gian để trả lời mỗi câu hỏi là 1 phút;
Với câu hỏi trắc nghiệm có nhiều sự lựa chọn, thời gian để trả lời mỗi câu hỏi là 1,5 phút.
Với câu hỏi tự luận, thời gian trả lời mỗi câu hỏi không quá 120 phút.
d) Số lượng câu hỏi cần biên soạn.
Số lượng câu hỏi cần biên soạn phải đủ để đánh giá được các kiến thức thiết yếu, nhưng tối thiểu không ít hơn 250 câu hỏi trắc nghiệm hoặc 4 câu hỏi tự luận cho mỗi bậc trình độ kỹ năng nghề. Trong đó, tỷ lệ số lượng câu hỏi trắc nghiệm hoặc tỷ lệ nội dung kiến thức thiết yếu thuộc nhóm năng lực cơ bản chiếm từ 5 - 20%; thuộc nhóm năng lực chung chiếm từ 20 - 25 % và thuộc nhóm năng lực chuyên môn chiếm từ 55 - 75%
đ) Yêu cầu đối với bài kiểm tra kiến thức:
Mỗi bài kiểm tra kiến thức có 60 - 90 câu hỏi trắc nghiệm theo tỷ lệ quy định tại khoản 5 Điều này hoặc 1 câu hỏi tự luận .
Bài kiểm tra kiến thức phải đủ độ bao phủ để kiểm tra được các kiến thức thiết yếu theo thành phần và tiêu chí thực hiện của các đơn vị các năng lực của một bậc trình độ kỹ năng nghề.
Người tham dự kiểm tra được công nhận là đạt phần kiểm tra kiến thức khi trả lời đúng từ 60% số câu hỏi trắc nghiệm hoặc đạt 60 điểm trở lên với câu hỏi tự luận có thang điểm 100.
5. Yêu cầu đối với bài kiểm tra thực hành
a) Mỗi bài kiểm tra thực hành phải đầy đủ các nội dung: thời gian thực hiện; yêu cầu bài kiểm tra; vật liệu, danh mục thiết bị, dụng cụ; những điểm cần lưu ý; tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá, hướng dẫn chấm điểm, phương pháp chấm điểm và hướng dẫn tổ chức kiểm tra;
b) Tùy theo đặc tính của từng nghề, bài kiểm tra thực hành được biên soạn dưới dạng bài kiểm tra thực hiện công việc thông qua việc thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ hoặc bài kiểm tra thực hiện công việc thông qua việc tác nghiệp trên giấy hoặc bài kiểm tra thực hiện công việc thông qua việc thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ kết hợp với tác nghiệp trên giấy.
c) Mỗi bài kiểm tra thực hành được biên soạn phải đánh giá được các kỹ năng thực hành công việc và tuân thủ an toàn lao động, vệ sinh lao động theo các tiêu chí thực hiện từng năng lực ở cả 3 nhóm năng lực của từng bậc kỹ năng nghề của nghề biên soạn, trong đó phải đảm bảo độ phủ các kỹ năng thực hiện theo tỷ lệ là 20 - 25 % thuộc nhóm năng lực cơ bản; 20 - 25% thuộc nhóm năng lực chung và 50 - 60% thuộc nhóm năng lực chuyên môn.
d) Thời gian chuẩn thực hiện bài kiểm tra thực hành tối đa là 8 giờ. Trường hợp thời gian chuẩn thực hiện bài kiểm tra thực hành dài hơn 4 giờ cần có quy định về thời gian nghỉ giải lao phù hợp.
đ) Số lượng bài kiểm tra thực hành cần biên soạn mới cho một bậc trình độ kỹ năng nghề ít nhất là 03 bài kiểm tra.
e) Điểm của bài kiểm tra thực hành
Điểm tối đa của một bài kiểm tra thực hành là 100 điểm. Người tham dự kiểm tra được công nhận là đạt phần kiểm tra thực hành khi có kết quả điểm kiểm tra thực hành từ sáu mươi (60) điểm trở lên.
Trong trường hợp Bài kiểm tra có từ 2 nhiệm vụ trở lên và có quy định điểm tối thiểu của từng nhiệm vụ phải đạt được (căn cứ theo mức độ cần thiết, quan trọng của từng nhiệm vụ mà Tổ biên soạn đưa ra quyết định có hoặc không có tính điểm tối thiểu cho từng nhiệm vụ). Người tham dự kiểm tra được công nhận là đạt khi có điểm cuối cùng từ sáu mươi (60) điểm trở lên và phải đạt được điểm tối thiểu của từng nhiệm vụ trở lên.
II. THÀNH LẬP TỔ BIÊN SOẠN NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, Hội nghề nghiệp và các tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền (là Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) chỉ định lựa chọn giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức biên soạn ngân hàng câu hỏi kiểm tra kiến thức, ngân hàng bài kiểm tra thực hành (sau đây viết tắt là ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành) đánh giá kỹ năng nghề quốc gia.
2. Đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức biên soạn được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp lựa chọn theo các tiêu chí và thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tiêu chí lựa chọn
Ưu tiên đơn vị có đội ngũ chuyên gia là những người đã tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia hoặc người đã được cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng quốc gia đối với nghề được giao biên soạn;
Có có kinh nghiệm trong đào tạo hoặc trong sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ liên quan đến nghề được giao biên soạn.
b) Nhiệm vụ: Ra quyết định thành lập Tổ biên soạn ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề (sau đây gọi là Tổ biên soạn) và cung cấp các điều kiện cần thiết để Tổ biên soạn thực hiện việc biên soạn.
3. Thành phần của Tổ biên soạn bao gồm người đã được cấp thẻ đánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề được giao biên soạn hoặc người đã tham gia xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia hoặc là người có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trực tiếp làm việc, nghiên cứu, giảng dạy ở ngành/nghề tương ứng với nghề được giao biên soạn.
4. Số lượng thành viên của Tổ biên soạn tùy thuộc theo từng nghề nhưng tối thiểu phải có từ bảy (07) thành viên trở lên. Trong đó ít nhất có 1/3 số thành viên không thuộc đơn vị được lựa chọn tổ chức biên soạn.
5. Tổ biên soạn có trách nhiệm:
a) Tiến hành các hoạt động biên soạn ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành; chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành được giao biên soạn;
b) Lập hồ sơ đề nghị thẩm định ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành. Hồ sơ đề nghị thẩm định bao gồm các tài liệu sau đây: một (01) báo cáo quá trình biên soạn ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành; một (01) dự thảo ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành; các sản phẩm trung gian được sử dụng trong quá trình biên soạn ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành.
c) Tiếp thu, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành theo ý kiến kết luận của Hội đồng Thẩm định.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về việc biên soạn ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành theo yêu cầu của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và báo cáo Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về các hạn chế, tồn tại và đề xuất để chỉnh sửa, cập nhật tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề được giao biên soạn.
đ) Tiêu hủy ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành sau khi thẩm định và bàn giao cho Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, không sao, chụp, lưu giữ, sử dụng, chia sẻ, trao đổi, cung cấp, hoặc chuyển giao dưới bất kỳ hình thức nào.
III. BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC (SAU ĐÂY GỌI LÀ CÂU HỎI)
1. Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề cần biên soạn, lập bảng danh mục các kiến thức thiết yếu của nghề.
2. Căn cứ bảng danh mục các kiến thức thiết yếu được lập xác định các kiến thức lặp lại, sắp xếp các kiến thức thiết yếu theo mức độ quan trọng và tần suất lặp lại đồng thời tiến hành phân bổ số lượng các câu hỏi trắc nghiệm cần biên soạn theo nhóm các năng lực cơ bản, năng lực chung và năng lực chuyên môn hoặc xác định các nội dung cần đưa vào câu hỏi tự luận cho từng bậc trình độ kỹ năng nghề nhất định.
3. Căn cứ bảng danh mục được lập, tiến hành biên soạn câu hỏi trắc nghiệm hoặc câu hỏi tự luận cho từng bậc trình độ kỹ năng nghề. Các câu hỏi trắc nghiệm phải đầy đủ nội dung; hình vẽ (nếu có); các phương án trả lời; phương án trả lời đúng. Các câu hỏi tự luận phải có yêu cầu, nhiệm vụ người tham dự phải thực hiện; tài liệu, dụng cụ được phép sử dụng khi thực hiện bài kiểm tra; hướng dẫn chấm điểm cụ thể, chi tiết để đảm bảo khách quan trong công tác chấm điểm và các chú ý khác (nếu có).
4. Kiểm tra, hiệu đính lại các câu hỏi đã biên soạn.
5. Gửi lấy ý kiến góp ý của ít nhất 20 chuyên gia có kinh nghiệm trong nghề biên soạn và tiến hành hội thảo với các chuyên gia được gửi lấy ý kiến để chỉnh sửa, hoàn thiện các câu hỏi đã biên soạn.
IV. BIÊN SOẠN BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
1. Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề cần biên soạn, lập bảng các kỹ năng quan trọng của nghề.
2. Căn cứ bảng danh mục các kỹ năng quan trọng, xác định các kỹ năng lặp lại, sắp xếp các kỹ năng quan trọng theo mức độ quan trọng và tần suất lặp lại đồng thời xác định các kỹ năng để thiết kế bài kiểm tra thực hành theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề.
3. Căn cứ bảng danh mục các kỹ năng quan trọng được sắp xếp theo mức độ quan trọng và tần suất lặp lại, tiến hành biên soạn bài kiểm tra thực hành cho từng bậc trình độ. Bài kiểm tra thực hành phải bao gồm đầy đủ các nội dung: Tên bài kiểm tra; bậc trình độ; thời gian thực hiện; yêu cầu của bài kiểm tra; vật liệu, dụng cụ, thiết bị; yêu cầu mặt bằng; những nội dung cần lưu ý; bảng hướng dẫn chấm điểm; tiêu chuẩn chấm điểm và các nội dung hướng dẫn tổ chức kiểm tra.
4. Căn cứ các bài kiểm tra thực hành được biên soạn, tổng hợp danh mục trang thiết bị, máy móc, dụng cụ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia cho từng bậc trình độ kỹ năng nghề.
5. Gửi lấy ý kiến góp ý của ít nhất 20 chuyên gia đối và tiến hành hội thảo với các chuyên gia được gửi lấy ý kiến để chỉnh sửa, hoàn thiện các bài kiểm tra thực hành đã biên soạn.
V. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
Đối với mỗi bậc trình độ kỹ năng nghề phải tổ chức ít nhất một (01) đợt đánh giá thử nghiệm ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành đã biên soạn. Việc tổ chức đánh giá thử nghiệm bao gồm các bước sau:
1. Thành lập các ban tổ chức đánh giá thử nghiệm; tiến hành các công việc chuẩn bị và tổ chức đánh giá thử nghiệm.
2. Lựa chọn đối tượng đánh giá thử nghiệm. Đối tượng tham gia đánh giá thử nghiệm ở mỗi một bậc trình độ kỹ năng nghề nhất định của nghề phải là những người đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 Nghị định số 31/2015/NĐ- CP. Số lượng người tham gia không ít hơn mười lăm (15) người trong một (01) đợt đánh giá thử nghiệm câu hỏi và không ít hơn năm (05) người trong một (01) đợt đánh giá thử nghiệm bài kiểm tra thực hành.
3. Thực hiện đánh giá thử nghiệm.
4. Tiến hành chấm điểm; tổng hợp kết quả đánh giá thử nghiệm và lập báo cáo phân tích kết quả đánh giá thử nghiệm.
5. Căn cứ vào báo cáo phân tích kết quả đánh giá thử nghiệm, tiến hành điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hoặc loại bỏ các câu hỏi, bài kiểm tra thực hành không phù hợp.
VI. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
1. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thành lập Hội đồng thẩm định ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) để thẩm định hồ sơ đề nghị thẩm định đã nhận được.
2. Số lượng thành viên, cơ cấu và thành phần của Hội đồng thẩm định
Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định là số lẻ và có ít nhất bảy (07) thành viên, bao gồm: Chủ tịch, Thư ký và các thành viên khác. Thành phần tham gia Hội đồng thẩm định là đại diện Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp; cán bộ nghiên cứu, giảng dạy hoặc quản lý về giáo dục nghề nghiệp, người có kinh nghiệm trong thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; chuyên gia về an toàn lao động, kỹ thuật công nghệ của các doanh nghiệp, đơn vị có hoạt động chuyên môn liên quan và không tham gia vào quá trình biên soạn ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành của nghề tham gia thẩm định; ưu tiên những người đã được cấp thẻ đánh giá viên hoặc đã tham gia xây dựng hoặc thẩm định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề cần thẩm định.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng thẩm định; các phiên họp của Hội đồng thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng và thông báo để Tổ biên soạn tham dự.
b) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, từng thành viên Hội đồng thẩm định phải chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản về nội dung của các tài liệu có trong hồ sơ đề nghị thẩm định đã nhận được và phát biểu tại phiên họp của Hội đồng thẩm định để các thành viên Hội đồng thẩm định tham dự phiên họp thảo luận, phân tích, đánh giá công khai; Tổ biên soạn được mời tham dự phiên họp có trách nhiệm giải trình ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định nếu được yêu cầu.
c) Hội đồng thẩm định thực hiện đánh giá chất lượng bản dự thảo ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành có trong hồ sơ đề nghị thẩm định đã nhận được thông qua hình thức bỏ phiếu kín của các thành viên Hội đồng thẩm định theo ba (03) mức độ: đạt yêu cầu; phải chỉnh sửa theo yêu cầu và báo cáo Hội đồng Thẩm định; chưa đạt yêu cầu phải biên soạn lại.
d) Kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định theo đa số phiếu đánh giá của các thành viên và là ý kiến chính thức của Hội đồng thẩm định. Các ý kiến khác với kết luận của Chủ tịch Hội đồng thẩm định được bảo lưu và gửi kèm cùng với báo cáo gửi Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
đ) Các thành viên Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm tiêu hủy dự thảo ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành sau khi thẩm định, không sao, chụp, lưu giữ, sử dụng, chia sẻ, trao đổi, cung cấp, hoặc chuyển giao dưới bất kỳ hình thức nào.
4. Nội dung thẩm định
Việc thẩm định tập trung vào một số nội dung sau đây: Thẩm định sự tuân thủ về nguyên tắc, yêu cầu biên soạn câu hỏi kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành; Thẩm định sự tuân thủ về quy trình biên soạn; Thẩm định sự phù hợp về thời gian, nội dung, đáp án, của các câu hỏi trắc nghiệm và nội dung, hướng dẫn chấm điểm của câu hỏi tự luận; sự phù hợp về cấu trúc bài kiểm tra kiến thức; sự phù hợp về nội dung, thang điểm, cách thức đánh giá, tính khả thi và thời gian thực hiện các bài kiểm tra thực hành.
VII. TRÌNH PHÊ DUYỆT NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH SAU KHI THẨM ĐỊNH ĐẠT YÊU CẦU
1. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp phê duyệt ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành sau khi thẩm định đạt yêu cầu được sử dụng để thiết lập các bài kiểm tra cho các kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia theo quy định.
2. Ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành sau khi được phê duyệt sẽ được biên tập tổng thể, mã hóa, đưa dữ liệu vào phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, lưu trữ, trộn và thiết lập các bài kiểm tra phục vụ hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
VIII. CHỈNH SỬA, BỔ SUNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC, NGÂN HÀNG BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH
Việc chỉnh sửa, bổ sung ngân hàng câu hỏi, ngân hàng bài thực hành của một nghề được thực hiện trong trường hợp tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia của nghề đó được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi nhằm phù hợp với thay đổi của hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu hội nhập khu vực, thế giới./.
[1] Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.”
[2] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[3] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[5] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[6] Tên điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT- BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT- BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[8] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[9] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
[10] Điều 2 của Thông tư số 03/2023/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
Các hoạt động liên quan đến nội dung tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 23, Điều 32 và Điều 36 của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH đến khi kết thúc nội dung và năm tài chính.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.”