Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Bãi bỏ Mục II Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề và Chương III của Thông tư số 40/2015/TT- BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ LĐTBXH; - Lưu VT, TCGDNN. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Tấn Dũng
[1] Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 48/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Thực hiện Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3 năm 2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2017 quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.”
Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số đều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 84/20201NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.”
[2] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[6] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[8] Khoản này được sửa, bổ sung đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 thang 3 năm 2023.
[9] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019
[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[12] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
[15] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[17] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[18] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[19] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[20] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[21] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[22] Khoản này được sửa, bổ sung đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 nám 2023
[23] Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[24] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 2 của Thông tư số 28/2022/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023
[25] Điều 7 của Thông tu số 34/2018/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019, quy định như sau:
"Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2019.
2. Đối với các khóa tuyển sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện việc tổ chức đào tạo theo các quy định hiện hành tại thời điểm bắt đầu khóa học cho đến khi kết thúc khóa học.
Mẫu phôi chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp cơ sở đào tạo nghề nghiệp đã in hoặc mua trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng để cấp cho người học theo quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát hiện những điểm mới phát sinh, có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.”