Điều 54. Hiệu lực thi hành[18]
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 7 năm 2006, Thông tư số 02/2007/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2007, Thông tư số 25/2007/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2007, Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Bá Hoan
PHỤ LỤC I
KÝ HIỆU HỒ SƠ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động và Thương binh và Xã hội)
1. Ký hiệu hồ sơ các đối tượng:
| LOẠI HỒ SƠ | KÝ HIỆU |
|||
| Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (cán bộ lão thành cách mạng) | LT |
| Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (cán bộ tiền khởi nghĩa) | TKN |
| Liệt sĩ | LS |
| Anh hùng | AH |
| Thương binh | AQ |
| Thương binh loại B | BQ |
| Người hưởng chính sách như thương binh | CK |
| Bệnh binh | BB |
| Người hoạt động cách mạng bị bắt và tù đày | BT |
| Người hoạt động kháng chiến | KC |
| Người có công giúp đỡ cách mạng | CC |
| Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học | HH |
| Tuất từ trần | TT |
2. Ký hiệu hồ sơ theo thời kỳ
| LOẠI HỒ SƠ | KÝ HIỆU |
|||
| Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 | TCM |
| Trong kháng chiến chống Pháp (8/1945 - 20/7/1954) | CP |
| Trong kháng chiến chống Mỹ (21/7/1954 - 30/4/1975) | CM |
| Bảo vệ Tổ quốc (sau 30/4/1975) | BV |
PHỤ LỤC II
KÝ HIỆU CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
| TT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu | TT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu |
|||||||
| 1. | An Giang | AGG | 33. | Kon Tum | KTM |
| 2. | Bắc Kạn | BKN | 34. | Long An | LAN |
| 3. | Bình Dương | BDG | 35. | Lai Châu | LCU |
| 4. | Bình Định | BDH | 36. | Lào Cai | LCI |
| 5. | Bắc Giang | BGG | 37. | Lâm Đồng | LDG |
| 6. | Bạc Liêu | BLU | 38. | Lạng Sơn | LSN |
| 7. | Bắc Ninh | BNH | 39. | Nghệ An | NAN |
| 8. | Bình Phước | BPC | 40. | Ninh Bình | NBH |
| 9. | Bến Tre | BTE | 41. | Nam Định | NDH |
| 10. | Bình Thuận | BTN | 42. | Ninh Thuận | NTN |
| 11. | Bà Rịa - Vũng Tàu | BVT | 43. | Phú Thọ | PTO |
| 12. | Cao Bằng | CBG | 44. | Phú Yên | PYN |
| 13. | Cà Mau | CMU | 45. | Quảng Bình | QBH |
| 14. | Cần Thơ | CTO | 46. | Quảng Ninh | QNH |
| 15. | Đắk Lắk | DLK | 47. | Quảng Nam | QNM |
| 16. | Đắk Nông | DNG | 48. | Quảng Ngãi | QNI |
| 17. | Đà Nẵng | DAN | 49. | Quảng Trị | QTI |
| 18. | Điện Biên | DBN | 50. | TP Hồ Chí Minh | HCM |
| 19. | Đồng Nai | DNI | 51. | Sơn La | SLA |
| 20. | Đồng Tháp | DTP | 52. | Sóc Trăng | STG |
| 21. | Gia Lai | GLI | 53. | Thái Bình | TBH |
| 22. | Hòa Bình | HBH | 54. | Tiền Giang | TGG |
| 23. | Hải Dương | HDG | 55. | Thanh Hóa | THA |
| 24. | Hà Giang | HAG | 56. | Thái Nguyên | TNN |
| 25. | Hà Nội | HAN | 57. | Tây Ninh | TNH |
| 26. | Hà Nam | HNM | 58. | Tuyên Quang | TQG |
| 27. | Hải Phòng | HPG | 59. | Thừa Thiên Huế | TTH |
| 28. | Hà Tĩnh | HTH | 60. | Trà Vinh | TVH |
| 29. | Hậu Giang | HGG | 61. | Vĩnh Long | VLG |
| 30. | Hưng Yên | HYN | 62. | Vĩnh Phúc | VPC |
| 31. | Kiên Giang | KGG | 63. | Yên Bái | YBI |
| 32. | Khánh Hòa | KHA | | | |
Mẫu LT1[19] (được bãi bỏ)
Mẫu LT2[20] (được bãi bỏ)
Mẫu LT3[21] (được bãi bỏ)
Mẫu LT4[22] (được bãi bỏ)
Mẫu LT5[23] (được bãi bỏ)
Mẫu TKN1[24] (được bãi bỏ)
Mẫu TKN2[25] (được bãi bỏ)
Mẫu TKN3[26] (được bãi bỏ)
Mẫu TKN4[27] (được bãi bỏ)
Mẫu TKN5[28] (được bãi bỏ)
Mẫu LS1[29] (được bãi bỏ)
Mẫu LS2[30] (được bãi bỏ)
Mẫu LS3[31] (được bãi bỏ)
Mẫu LS4[32] (được bãi bỏ)
Mẫu LS5[33] (được bãi bỏ)
Mẫu LS6[34] (được bãi bỏ)
Mẫu LS7[35] (được bãi bỏ)
Mẫu LS8[36] (được bãi bỏ)
Mẫu BM1[37] (được bãi bỏ)
Mẫu BM2[38] (được bãi bỏ)
Mẫu BM3[39] (được bãi bỏ)
Mẫu BM4[40] (được bãi bỏ)
Mẫu AH1[41] (được bãi bỏ)
Mẫu AH2[42] (được bãi bỏ)
Mẫu AH3[43](được bãi bỏ)
Mẫu AH4[44] (được bãi bỏ)
Mẫu TB1[45] (được bãi bỏ)
Mẫu TB2[46] (được bãi bỏ)
Mẫu TB3[47](được bãi bỏ)
Mẫu TB4[48] (được bãi bỏ)
Mẫu TB5[49] (được bãi bỏ)
Mẫu TB6[50] (được bãi bỏ)
Mẫu BB1[51] (được bãi bỏ)
Mẫu BB2[52] (được bãi bỏ)
Mẫu BB3[53] (được bãi bỏ)
Mẫu BB4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày... tháng... năm.....
BIÊN BẢN
Đề nghị xác nhận bệnh binh
Hôm nay, ngày... tháng... năm... đại diện Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, các tổ chức đoàn thể và nhân dân xã, phường:......................................................................
Bao gồm (ghi rõ họ tên và chức danh):
1.............................................................................................................................
2.............................................................................................................................
Đã họp để xem xét đề nghị hưởng chế độ bệnh binh do bệnh cũ tái phát của ông (bà):...............
Sinh ngày... tháng... năm......... Nam/Nữ:......................
Nguyên quán:........................................................................................................
Trú quán:...............................................................................................................
Nguyên là quân nhân hoặc công an:.....................................................................
Tình trạng bệnh tật hiện nay:................................................................................
Lý do mắc bệnh:...................................................................................................
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xác nhận và giải quyết chế độ bệnh binh đối với ông (bà):
ĐẠI DIỆN MẶT TRẬN TỔ QUỐC (Chữ ký, dấu) Họ và tên | ĐẠI DIỆN ĐẢNG ỦY (Chữ ký, dấu) Họ và tên | ĐẠI DIỆN UBND CẤP XÃ (Chữ ký, dấu) Họ và tên
Mẫu HH1[54] (được bãi bỏ)
Mẫu HH2[55] (được bãi bỏ)
Mẫu HH3[56] (được bãi bỏ)
Mẫu HH4[57] (được bãi bỏ)
Mẫu HH5[58] (được bãi bỏ)
Mẫu HH6[59] (được bãi bỏ)
Mẫu HH7[60] (được bãi bỏ)
Mẫu TĐ1[61] (được bãi bỏ)
Mẫu TĐ2[62] (được bãi bỏ)
Mẫu TĐ3[63] (được bãi bỏ)
Mẫu TĐ4[64] (được bãi bỏ)
Mẫu TĐ5[65] (được bãi bỏ)
Mẫu KC1[66] (được bãi bỏ)
Mẫu KC2[67] (được bãi bỏ)
Mẫu CC1[68] (được bãi bỏ)
Mẫu CC2[69] (được bãi bỏ)
Mẫu CC3[70] (được bãi bỏ)
Mẫu TT1[71] (được bãi bỏ)
Mẫu TT2[72] (được bãi bỏ)
Mẫu HS1[73] (được bãi bỏ)
Mẫu HS2[74] (được bãi bỏ)
Mẫu HS3[75] (được bãi bỏ)
Mẫu HS4[76] (được bãi bỏ)
Mẫu HS5[77] (được bãi bỏ)
Mẫu HS6[78] (được bãi bỏ)
Mẫu HS7[79] (được bãi bỏ)
Mẫu HS8[80] (được bãi bỏ)
Mẫu C[81] (được bãi bỏ)
Mẫu BH1[82] (được bãi bỏ)
Mẫu BH2[83] (được bãi bỏ)
Mẫu UQ[84] (được bãi bỏ)
Mẫu TQ1[85] (được bãi bỏ)
Mẫu TQ2[86] (được bãi bỏ)
Mẫu TN[87] (được bãi bỏ)
[1] Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hoá học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng và Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế và Cục trưởng Cục Người có công, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch Hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ,”.
Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành”
[2] Mục này bao gồm Điều 1 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[3] Mục này bao gồm Điều 2 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[4] Mục này bao gồm các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[5] Mục này bao gồm Điều 12 và 13 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[6] Mục này bao gồm Điều 14 và 15 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[7] Mục này bao gồm các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[8] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[9] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[10] Mục này bao gồm các Điều 27, 28, 29, 30, 31 và 32 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[11] Mục này bao gồm các Điều 33 và 34 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[12] Mục này bao gồm các Điều 35 và 36 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[13] Mục này bao gồm các Điều 37 và 38 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[14] Mục này bao gồm các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44 và 45 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[15] Chương này bao gồm các Điều 46, 47, 48, 49, 50 và 51 được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[16] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Phần I Phụ lục II của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.
[18] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 18/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2022.